Đọc hiểu Trở về (Hoài Vũ) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: TRỞ LẠI Hoài Vũ Chiều trở mình lặng lẽ Tiếng dế kêu thắc thỏm trước hiên nhà Con vùi mình vào khói bếp Cho bõ những ngày rong ruổi đi xa

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

TRỞ LẠI

Hoài Vũ

Chiều trở mình lặng lẽ

Tiếng dế kêu thắc thỏm trước hiên nhà

Con vùi mình vào khói bếp

Cho bõ những ngày rong ruổi đi xa

 

Hoa khế đầu hồi thơm ngọt

Dịu dàng như thể thương yêu

Bát canh cua đồng mẹ nấu

Ngẩn ngơ cả lọn khói chiều

 

Tắm nước giếng khơi mát lạnh

Sạch đi hết bụi bên đời

Bon chen lo toan cũng hết

Chỉ còn nhẹ nhõm thảnh thơi

 

Con hóa thành ngày xưa cũ

Chân trần đi giữa tuổi thơ

Nằm nghe lũy tre làng hát

Nước sông ru nhịp đôi bờ

(Dẫn theo Những mảnh ghép của huyền thoại, Nguyễn Thanh Tâm tuyển chọn và giới thiệu, NXB Văn học, Hà Nội, 2024, tr.159)

Chú thích: Hoài Vũ tên thật là Nguyễn Đình Vọng, sinh năm 1935, quê ở Quảng Ngãi, là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam, từng đảm nhiệm các chức vụ: Tổng biên tập báo Văn nghệ giải phóng, Phó giám đốc Nhà xuất bản Tác phẩm mới (Hội Nhà văn Việt Nam). Thơ ông trong sáng, thiết tha, thường viết về quê hương với những khung cảnh Việt Nam xưa, bộc bạch nỗi niềm cảm xúc sâu lắng, nhớ thương quê nhà.

Câu 1

Bài thơ Trở lại của tác giả Hoài Vũ được làm theo thể thơ nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đếm số tiếng trong mỗi dòng thơ.

Nhận diện thể thơ dựa vào số tiếng ổn định ở các dòng.

Lời giải chi tiết

Thơ tự do

Giải thích:

Các dòng thơ có số tiếng dài ngắn khác nhau, không tuân theo khuôn mẫu nhất định.

Mở rộng

Thơ tự do là thể thơ không có quy định bắt buộc về số dòng trong bài, số chữ ở mỗi dòng, về vần, luật bằng trắc và nhịp điệu. Tất cả các yếu tố này đều có thể thay đổi tuỳ thuộc vào mục đích của người viết.

Link tham khảo: Thể thơ tự do

Câu 2

Những cảnh vật nào được miêu tả vào lúc chiều tà trong bài thơ Trở lại?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định các chi tiết miêu tả trong thời điểm “chiều” (khổ 1, 2).

Liệt kê những hình ảnh gắn với không gian chiều tà.

Lời giải chi tiết

Cảnh vật: “tiếng dế trước hiên nhà, khói bếp, hoa khế đầu hồi, lọn khói chiều”

Giải thích:

Các hình ảnh đều xuất hiện trong bối cảnh “chiều trở mình lặng lẽ”.

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 3

Trong bài thơ, không khí buổi chiều quê hương được gợi lên từ âm thanh nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Tìm chi tiết âm thanh trong khổ thơ đầu.

Xác định yếu tố góp phần tạo không khí buổi chiều.

Lời giải chi tiết

Âm thanh: “tiếng dế kêu”

Giải thích:

Tiếng dế là âm thanh duy nhất được nhắc đến trong đoạn thơ.

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 4

Trong bài thơ, tiếng dế kêu được miêu tả như thế nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xem từ ngữ miêu tả trực tiếp tiếng dế trong câu thơ thứ 2.

Chú ý các từ láy biểu cảm.

Lời giải chi tiết

Tiếng dế được miêu tả: “thắc thỏm”.

Giải thích:

“Thắc thỏm” là từ láy diễn tả trạng thái bồn chồn, da diết. Làm cho âm thanh mang màu sắc cảm xúc, không còn đơn thuần tự nhiên.

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 5

Tìm từ láy có trong 2 khổ thơ đầu của bài thơ.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ 2 khổ đầu, tìm các từ có cấu tạo láy âm/láy vần.

Lời giải chi tiết

Từ láy: “lặng lẽ, thắc thỏm, dịu dàng, ngẩn ngơ”

Giải thích:

Các từ này có sự lặp lại âm thanh, tạo nhịp điệu mềm mại. Chúng góp phần tăng tính biểu cảm cho bức tranh quê.

Mở rộng

- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần.

- Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt.

- Từ láy được chia thành 2 loại:

+ Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu.

+ Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn

- Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến.

Link tham khảo:

Từ láy là gì? Tác dụng của từ láy

Bài tập trắc nghiệm từ láy

Câu 6

Tìm các phó từ trong thơ sau:

Tắm nước giếng khơi mát lạnh

Sạch đi hết bụi bên đời

Bon chen lo toan cũng hết

Chỉ còn nhẹ nhõm thảnh thơi

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định các từ bổ sung ý nghĩa mức độ, phạm vi trong khổ 3.

Tìm các phó từ đứng trước hoặc sau động/tính từ.

Lời giải chi tiết

Phó từ: “hết, cũng, chỉ”

Giải thích:

“Hết” chỉ mức độ hoàn toàn, “cũng” biểu thị bổ sung, “chỉ” chỉ giới hạn => nhấn mạnh sự thay đổi trạng thái của nhân vật.

Mở rộng

- Phó từ là các từ ngữ luôn đi liền với các từ loại khác là tính từ, động từ và trạng từ với tác dụng bổ sung, giải thích rõ hơn ý nghĩa của các từ mà nó đi kèm.

- Phó từ gồm hai loại lớn: Phó từ đứng trước động từ, tính từ và phó từ đứng sau động từ tính từ.

- Phó từ luôn kết hợp với tính từ và động từ để bổ sung, làm rõ nét nghĩa về thời gian, về sự tiếp diễn, về mức độ, về mặt phủ định, về mặt cầu khiến, về khả năng, về kết quả, về tần số và tình thái cho các từ mà nó đi kèm.

Link tham khảo: Phó từ là gì? Đặc điểm của phó từ

Câu 7

Hình ảnh “bát canh cua đồng mẹ nấu” tượng trưng cho điều gì? Nó gợi lên những kỉ niệm và cảm xúc nào đối với nhân vật “con”?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích hình ảnh cụ thể trong khổ 2 (“bát canh cua đồng mẹ nấu”).

Liên hệ ý nghĩa biểu tượng và cảm xúc nhân vật.

Lời giải chi tiết

Tượng trưng cho: tình mẹ và hương vị quê hương; gợi nhớ kỉ niệm ấm áp, bình yên, tuổi thơ.

Giải thích:

Món ăn dân dã gắn với mẹ nên mang giá trị tinh thần sâu sắc. Nó khơi dậy nỗi nhớ và cảm xúc yêu thương của nhân vật “con”.

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 8

Em hiểu thế nào về dòng thơ: “Con hoá thành ngày xưa cũ”?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích nghĩa ẩn dụ của câu thơ trong khổ cuối. Liên hệ với mạch cảm xúc “trở lại” của nhân vật.

Lời giải chi tiết

Ý nghĩa: nhân vật như được trở về quá khứ, sống lại tuổi thơ.

Giải thích:

“Hoá thành” không phải biến đổi thật mà là trạng thái tâm lí, thể hiện sự chìm đắm trong kí ức quê hương.

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 9

Chia sẻ một bài học em rút ra được từ khổ cuối bài thơ trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào nội dung khổ cuối (trở về tuổi thơ, quê hương).

Rút ra thông điệp ý nghĩa phù hợp.

Lời giải chi tiết

Bài học: cần yêu thương, trân trọng quê hương và những kí ức tuổi thơ.

Giải thích:

Khổ thơ cho thấy quê hương mang lại sự bình yên, nuôi dưỡng tâm hồn. Vì vậy mỗi người cần giữ gìn và hướng về cội nguồn.

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?

Câu 10

Hình ảnh “khói bếp” trong bài thơ có ý nghĩa gì đối với nhân vật “con”?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “khói bếp”; liên hệ với những tình cảm, kỉ niệm mà hình ảnh ấy gợi lên đối với nhân vật trữ tình.

Lời giải chi tiết

- Hình ảnh “khói bếp” là biểu tượng của mái ấm gia đình, của quê hương thân thuộc và tình yêu thương của người mẹ.

- Đối với nhân vật “con”, khói bếp gợi nhớ những kỉ niệm tuổi thơ bình yên, giúp xoa dịu những vất vả sau những ngày xa quê, rong ruổi.

Giải thích:

Trong câu thơ “Con vùi mình vào khói bếp / Cho bõ những ngày rong ruổi đi xa”, khói bếp là nơi nhân vật tìm về để được chở che, sưởi ấm tâm hồn sau những tháng ngày mệt mỏi. 

Mở rộng

Hình ảnh thơ: là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định với người đọc.

Link tham khảo: Yếu tố trong thơ

Câu 11

Vì sao tác giả sử dụng từ “thắc thỏm” để miêu tả tiếng dế kêu?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích giá trị biểu cảm của từ láy “thắc thỏm”; xem xét tác dụng của việc gán tâm trạng con người cho âm thanh thiên nhiên.

Lời giải chi tiết

Tác giả sử dụng từ láy “thắc thỏm” để nhân hóa tiếng dế, khiến âm thanh ấy như mang tâm trạng bồn chồn, mong ngóng, da diết. 

Giải thích:

Từ “thắc thỏm” gợi âm thanh quen thuộc của buổi chiều quê, qua đó thể hiện nỗi nhớ quê hương, sự xúc động của nhân vật khi trở về sau những ngày xa cách. Khi ấy, cảnh vật quê nhà cũng như đang chờ đợi, đón người con trở lại. 

Mở rộng

Từ ngữ thơ: Từ ngữ trong thơ có tính gợi hình, gợi cảm, đa nghĩa. Từ ngữ trong thơ thiên về khơi gợi, đòi hỏi người đọc phải chủ động liên tưởng, tưởng tượng để hiểu hết sự phong phú của ý thơ.

Link tham khảo: Yếu tố trong thơ

Câu 12

Phân tích tác dụng của 01 biện pháp tu từ trong khổ thơ sau:

“Chiều trở mình lặng lẽ

Tiếng dế kêu thắc thỏm trước hiên nhà

Con vùi mình vào khói bếp

Cho bõ những ngày rong ruổi đi xa”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng; chỉ ra biểu hiện và phân tích tác dụng về nội dung, nghệ thuật. 

Lời giải chi tiết

- Biện pháp tu từ: Nhân hóa trong câu thơ “Chiều trở mình lặng lẽ”.

- Tác dụng:

+ Làm cho buổi chiều quê trở nên sinh động, có hồn như một con người.

+ Gợi cảm giác êm đềm, thân thuộc của không gian quê hương khi nhân vật trở về.

+ Thể hiện tình yêu quê hương tha thiết và niềm xúc động của nhân vật trữ tình.

Giải thích:

Tác giả gán cho “chiều” hành động “trở mình” của con người, khiến cảnh vật mang cảm xúc, góp phần tạo nên không khí bình yên, sâu lắng của bài thơ.

Mở rộng

- Nhân hoá là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

- Có ba kiểu nhân hoá thường gặp là:

+ Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.

+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

+ Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

Link tham khảo: Biện pháp tu từ nhân hoá

Câu 13

Nêu ý nghĩa nhan đề bài thơ.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích ý nghĩa của từ ngữ trong nhan đề; liên hệ với nội dung và cảm xúc chủ đạo của bài thơ.

Lời giải chi tiết

Nhan đề “Trở lại” có ý nghĩa:

- Thể hiện sự trở về của người con sau những ngày xa quê.

- Gợi hành trình tìm về với quê hương, gia đình và những kỉ niệm tuổi thơ thân thương.

- Nhấn mạnh giá trị của cội nguồn, nơi đem lại sự bình yên và nuôi dưỡng tâm hồn con người.

Giải thích:

Xuyên suốt bài thơ là những hình ảnh quen thuộc của làng quê như tiếng dế, hoa khế, khói bếp, nước giếng khơi, lũy tre làng... Tất cả đều cho thấy niềm hạnh phúc của nhân vật khi được trở về với quê hương yêu dấu.

Mở rộng

Nhan đề là tên của văn bản, thường do tác giả đặt. Có những nhan đề có ý nghĩa gắn với chủ đề của văn bản, gợi mở cho người đọc nhiều suy nghĩ,…

Link tham khảo: Nhan đề và cách đặt nhan đề văn bản văn học

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close