Đọc hiểu Tiếng ru (Tố Hữu) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi, yêu nước, con chim ca, yêu trời.
Con người muốn sống, con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
Quảng cáo
Câu hỏi
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
(1)
Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi, yêu nước, con chim ca, yêu trời.
Con người muốn sống, con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
(2)
Một ngôi sao chẳng sáng đêm
Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng.
Một người - đâu phải nhân gian?
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi!
(3)
Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu?
Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?
(Trích Tiếng ru - Tố Hữu, Gió lộng, NXB Văn học, 1981)
Câu 1
Xác định thể thơ của văn bản.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Đếm số tiếng trong từng dòng thơ và quan sát quy luật gieo vần (6–8, vần lưng, vần chân).
Lời giải chi tiết
Thể thơ lục bát
Giải thích:
Các dòng thơ lần lượt 6 tiếng – 8 tiếng, có sự hiệp vần đặc trưng => thể thơ lục bát.
Mở rộng
Thơ lục bát (6 – 8) là thể thơ có từ lâu đời của dân tộc Việt Nam. Một cặp câu lục bát gồm một dòng 6 tiếng (dòng lục) và một dòng 8 tiếng (dòng bát)
Tìm từ ngữ đứng ngoài cấu trúc chính của câu, thường dùng để gọi đáp, cảm thán, thường được tách bằng dấu phẩy hoặc mang tính xưng hô.
Lời giải chi tiết
Thành phần biệt lập trong khổ thơ (1) là “ơi” – Thành phần gọi – đáp.
Giải thích:
Từ “ơi” dùng để gọi, không tham gia nghĩa chính của câu => thành phần gọi – đáp.
Mở rộng
- Thành phần biệt lập là thành phần phụ có tính độc lập với nòng cốt câu, không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
- Thành phần biệt lập gồm:
+ Thành phần phụ chú: bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu, thường được tách biệt bằng dấu gạch ngang, dấu phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu hai chấm.
+ Thành phần gọi - đáp: gọi đáp, tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
+ Thành phần cảm thán: diễn tả cảm xúc của người nói.
+ Thành phần tình thái: diễn tả thái độ, cách đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi, yêu nước, con chim ca, yêu trời.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Tìm dấu hiệu nhân hóa: dùng từ chỉ hoạt động, tình cảm của con người cho sự vật/con vật.
Nêu tác dụng: làm sinh động + biểu đạt ý nghĩa.
Lời giải chi tiết
Biện pháp nhân hóa được thể hiện ở từ “yêu”. Đây là từ dùng cho con người nhưng lại được sử dụng cho con vật.
Giải thích:
Từ “yêu” gán cho ong, cá, chim => nhân hóa làm hình ảnh trở nên gần gũi, đồng thời nhấn mạnh quy luật gắn bó tự nhiên
Mở rộng
- Nhân hoá là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
- Có ba kiểu nhân hoá thường gặp là:
+ Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
Giải thích nghĩa câu thơ => rút ra thông điệp (thường là bài học sống). Chú ý các từ phủ định, so sánh để hiểu sâu ý nghĩa.
Lời giải chi tiết
Câu thơ trên có thể hiểu: Một người không thể làm nên cả một nhân gian nghĩa là muốn thành công hãy đoàn kết, hãy sống trong tình yêu thương của mọi người thay vì tách mình ra khỏi xã hội.
Giải thích:
“Một người” không thể tạo nên “nhân gian” => đề cao sức mạnh tập thể. Hình ảnh “đốm lửa tàn” nhấn mạnh sự nhỏ bé khi sống tách biệt
Mở rộng
Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
Khổ thơ đầu gợi em liên tưởng đến truyền thống đạo lí nào của dân tộc?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định nội dung khổ thơ (nói về tình yêu thương, gắn bó giữa con người) => liên hệ với các truyền thống đạo lí quen thuộc của dân tộc.
Lời giải chi tiết
Truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc
Giải thích:
Khổ thơ nhấn mạnh tình yêu thương con người với nhau => phù hợp với đạo lí đoàn kết, nhân ái (tương thân tương ái).
Mở rộng
Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
Hình ảnh mẹ và con trong khổ thơ cuối gợi cho em những suy nghĩ, tình cảm gì?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Phân tích hình ảnh biểu tượng => liên hệ thực tế => nêu cảm xúc, suy nghĩ cá nhân (ngắn gọn, tích cực).
Lời giải chi tiết
+ Mẹ sinh thành, yêu thương, che chở và nuôi nấng con khôn lớn. Tình cảm gắn bó ấy giống như “Tre già yêu lấy măng non”.
+ Khi con lớn lên, con sẽ trưởng thành và đi đến những chân trời mới, gặp nhiều điều mới mẻ.
+ Tình cảm gia đình và hình ảnh mẹ vẫn không phai mờ trong con.
Giải thích:
Hình ảnh mẹ – con gợi tình mẫu tử thiêng liêng, sự hi sinh và gắn bó bền chặt.
Mở rộng
Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
LỜI RU (Nguyễn Lãm Thắng)
À ơi! con mẹ ngủ ngon
Con chim sâu nhỏ hót vang sau vườn
Đung đưa cành bưởi toả hương
Con ong chăm chỉ lên đường tìm hoa
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
I
Con cò bay lả bay la
Theo câu quan họ bạy ra chiến trường
Nghe ai hát giữa núi non
Mà hương đồng cứ rập rờn trong mây
Danh sách bình luận