Đọc hiểu Bữa cơm thường ở trong bản nhỏ (Chế Lan Viên) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9

1. Chim ri mách lúa vàng chín rộ Tu hú kêu vải đỏ trùm cây Tháng năm mười chín rồi đây Ngày sinh nhật Bác nắng đầy tiếng chim...

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

BỮA CƠM THƯỜNG Ở TRONG BẢN NHỎ

Chế Lan Viên

1. Chim ri mách lúa vàng chín rộ

Tu hú kêu vải đỏ trùm cây

Tháng năm mười chín rồi đây

Ngày sinh nhật Bác nắng đầy tiếng chim...

 

5. Quê em nhỏ bốn bên khe suối

Người vắng qua, chim tới chim lui

Khi vui ngắm núi làm vui

Khi buồn nhặt trái sim rơi đỡ buồn

 

10. Trái mơ non quả tròn quả méo

Đời em như cỏ héo tứ mùa

Con vua thì họ làm vua

Mình con nhà khó làm mưa ngoài ngàn(1)

 

15. Từ có Bác cuộc đời chợt sáng

Bát cơm no tháng tám ngày ba

Cơm thơm ăn với cá kho

Công đức Bác Hồ, bản nhớ nghìn năm

Lớp bình dân(2) cuối thôn em học

Người thêm khôn, đất mọc thêm hoa

Chim khôn chim múa chim ca

 

20. Bản em có Bác như nhà có trăng

Muối lên rừng tay bưng tay đặt

Bộ đội Bác lên rừng công tác, em thương

Khi xưa lên núi không đường

Giờ anh lên núi bản mường đợi anh

 

25. Ra vườn xanh hái nhành vải đỏ

Xuống ruộng vàng gặt bó lúa hương

Ngày vui nấu bữa cơm thường

Thế(3) anh cán bộ lên mường giúp dân.

(Chế Lan Viên, Thơ và đời, NXB Văn học, 2012)

Chú thích:

(*) Nhà thơ Chế Lan Viên (1920 - 1989), quê ở Quảng Trị.

(1) Ngàn: cánh rừng già.

(2) Lớp bình dân: các lớp học xóa nạn mù chữ cho nhân dân (sau Cách mạng tháng Tám 1945).

(3) Thết: Mời ăn uống thịnh soạn để tỏ lòng quý trọng: làm cơm thết khách.

Câu 1

Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Quan sát số tiếng trong từng dòng thơ và cách gieo vần. Nếu các khổ thơ có hai câu bảy tiếng nối tiếp một cặp lục bát thì đó là thể thơ song thất lục bát.

Lời giải chi tiết

Thể thơ: song thất lục bát.

Giải thích:

Đoạn thơ có sự kết hợp các câu 7 tiếng với cặp lục bát (6–8) → đúng đặc trưng thể thơ song thất lục bát.

Mở rộng

- Thơ song thất lục bát là thể thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu – tám tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài.

- Gieo vần: Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.

- Ngắt nhịp: Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).

- Thanh điệu: Về thanh điệu, thanh bằng (B) - trắc (T) của các tiếng ở một số vị trí trong câu thơ là cố định

Link tham khảo: Thể thơ Song thất lục bát

Câu 2

Từ khi có Bác Hồ cuộc đời nhân vật “em” và bản mường đã thay đổi như thế nào? Qua bài thơ, em có nhận xét gì về tình cảm của nhân dân dành cho Bác Hồ và các anh chiến sĩ bộ đội?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ những khổ thơ nói về cuộc sống của bản mường trước và sau khi có Bác, xác định các chi tiết thể hiện sự đổi thay và những từ ngữ bộc lộ tình cảm của người dân.

Lời giải chi tiết

- Từ khi có Bác cuộc đời nhân vật “em” và bản mường đã thay đổi cuộc sống ấm no, hạnh phúc, nhân dân được học hành: cuộc đời chợt sáng, bát cơm no, cơm thơm ăn với cá kho, lớp bình dân, người thêm khôn, đất mọc thêm hoa

- Tình cảm của nhân dân dành cho Bác và các anh bộ đội: biết ơn, thành kính, ngợi ca, yêu mến, gắn bó...

Giải thích:

Những hình ảnh về bữa cơm no, lớp học bình dân và cuộc sống tươi sáng cho thấy Bác Hồ đã mang đến sự đổi thay lớn lao cho bản mường. Vì vậy, người dân luôn ghi nhớ công lao của Bác, coi Bác như ánh sáng đem lại hạnh phúc. Đồng thời, họ cũng yêu thương, quý trọng các anh bộ đội vì đã vượt núi, đến giúp đỡ nhân dân xây dựng cuộc sống mới.

Mở rộng

- Tình cảm, cảm xúc trong thơ là những rung động nội tâm, những cảm nhận của nhà thơ về cuộc sống. Tình cảm, cảm xúc trong thơ đánh thức những rung động tinh tế trong trái tim người đọc.

- Những cảm xúc này có thể là: Niềm vui, hạnh phúc; nỗi buồn, đau khổ; nỗi nhớ, hoài niệm; tình yêu (đôi lứa, gia đình, quê hương);...

- Những cảm xúc này không chỉ được thể hiện trực tiếp qua các từ ngữ miêu tả mà còn được biểu đạt gián tiếp thông qua hình ảnh, ẩn dụ, so sánh, và nhịp điệu của bài thơ.

Link tham khảo: Yếu tố trong thơ

Câu 3

Ghi lại một cặp từ trái nghĩa có trong bài thơ.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm những từ có nghĩa đối lập nhau xuất hiện trong cùng câu hoặc cùng đoạn thơ.

Lời giải chi tiết

“Vui - buồn” hoặc “tròn - méo”; “lên - xuống”

Giải thích:

Các cặp từ trên đều có nghĩa đối lập nhau nên được gọi là từ trái nghĩa.

Mở rộng

Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau.

Link tham khảo: Khái niệm từ trái nghĩa

Câu 4

Phân tích hiệu quả biện pháp tu từ so sánh trong các dòng thơ sau:

“Chim khôn chim múa chim ca

Bản em có Bác như nhà có trăng”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định sự vật được so sánh, hình ảnh dùng để so sánh, từ so sánh, sau đó phân tích ý nghĩa của phép so sánh đối với nội dung và cảm xúc của đoạn thơ.

Lời giải chi tiết

- Biện pháp tu từ so sánh: “Bản em có Bác như nhà có trăng”

- Tác dụng:

+ Khắc họa sự đổi thay của bản mường từ khi có được sự dẫn dắt của Bác và cách mạng, nhân dân ấm no, hạnh phúc, được học hành, Bác như ánh trăng xua tan tăm tối đói nghèo cho bản mường...

+ Tình cảm của tác giả hoặc nhân vật em dành cho Bác: ngợi ca, biết ơn, thành kính...

+ Hiệu quả thẩm mỹ: tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Giải thích:

Tác giả so sánh “Bản em có Bác” với “nhà có trăng” để khẳng định sự hiện diện của Bác đem đến ánh sáng, niềm tin và cuộc sống tốt đẹp cho nhân dân, giống như ánh trăng làm cho ngôi nhà thêm sáng và ấm áp. Qua đó, nhà thơ thể hiện tình cảm kính yêu và lòng biết ơn của nhân dân dành cho Bác.

Mở rộng

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2

- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...

+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..

Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:

+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...

+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?

+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?

Một số link tham khảo:

Biện pháp So sánh

Bài tập trắc nghiệm Tìm hiểu biện pháp So sánh

Câu 5

Người dân bản mường trong bài thơ vẫn luôn "nhớ nghìn năm" công đức Bác Hồ - người mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân. Là học sinh, em sẽ làm gì để bày tỏ tình cảm dành cho Người?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Từ nội dung bài thơ, liên hệ bản thân để nêu những việc làm cụ thể thể hiện lòng kính yêu, biết ơn Bác Hồ.

Lời giải chi tiết

- Chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.

- Nhớ đến những sự kiện lịch sử gắn với hành trình cứu quốc của Bác

- Tích cực tham gia các hoạt động của Đội, các phong trào học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Tham quan, tìm hiểu về những di tích lịch sử gắn với tên tuổi của Bác (nhà của Bác ở Nghệ An, lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh,...)

-...

Giải thích:

Bác Hồ luôn mong các thế hệ thiếu niên, nhi đồng học tập tốt, rèn luyện tốt để trở thành những công dân có ích cho đất nước. Vì vậy, mỗi học sinh chúng ta cần làm tốt 5 điều Bác Hồ dạy, luôn nhớ đến công lao của Bác để thể hiện lòng biết ơn Bác.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close