Xác định cách gieo vần, ngắt nhịp trong đoạn thơ trên.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn thơ, xác định các tiếng cuối dòng để nhận diện cách gieo vần; đồng thời dựa vào số tiếng và ý nghĩa của câu thơ để xác định cách ngắt nhịp.
Các câu thơ trên có quy luật ngắt nhịp, gieo vần của thể thơ song thất lục bát.
Mở rộng
- Gieo vần: Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.
- Ngắt nhịp: Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).
Bút pháp tả cảnh ngụ tình được sử dụng trong những câu thơ nào?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Đọc đoạn thơ, tìm những câu thơ vừa miêu tả cảnh vật vừa gửi gắm tâm trạng của nhân vật trữ tình để xác định bút pháp tả cảnh ngụ tình.
Lời giải chi tiết
Bút pháp tả cảnh ngụ tình:
- "Buồn trông trăng, trăng mờ thêm tủi,
Gương Hằng Nga đã bụi màu trong."
- "Buồn xem hoa, hoa buồn thêm thẹn,
Cánh hải đường đã quyện giọt sương."
- "Thiên duyên lạnh lẽo, đêm đông biên hà."
- "Uyên ương chiếc bóng, phượng hoàng lẻ đôi."
- "Cảnh nào cũng ngùi ngùi cảnh ấy."
Giải thích:
Thiên nhiên như trăng, hoa, chim uyên ương... đều nhuốm màu buồn vì được nhìn qua tâm trạng đau đớn, cô đơn của người quả phụ. Cảnh vật trở thành phương tiện bộc lộ nỗi mất mát và nhớ thương chồng của nhân vật trữ tình.
Mở rộng
Bút pháp tả cảnh ngụ tình là một kỹ thuật văn học, trong đó tác giả sử dụng việc miêu tả cảnh vật, thiên nhiên để thể hiện tâm trạng, tình cảm, suy nghĩ của nhân vật hoặc của chính tác giả.
Câu 4
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp điệp từ, điệp cấu trúc trong đoạn trích trên.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Đọc đoạn thơ, tìm những từ ngữ hoặc kiểu cấu trúc được lặp lại nhiều lần; sau đó phân tích tác dụng của phép điệp đối với nội dung và nghệ thuật.
Lời giải chi tiết
- Điệp từ: buồn
- Tác dụng: làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt và giúp tạo nhịp điệu cho bài thơ. Qua đó nhấn mạnh sự buồn thương, xót xa, đau đớn đến tột cùng của người quả phụ với nỗi nhớ chẳng bao giờ nguôi người chồng. Đó chính là tình yêu chân thành, thủy chung son sắt của người vợ dành cho người chồng của mình.
Giải thích:
Việc lặp lại từ "buồn" và các cấu trúc tương tự tạo cảm giác nỗi buồn nối tiếp, dồn dập, cho thấy tâm trạng đau thương bao trùm lên mọi cảnh vật mà nhân vật trữ tình nhìn thấy.
Mở rộng
- Điệp ngữ (hay điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc cả một câu với dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ.
- Tác dụng của điệp ngữ: nhấn mạnh, tạo nhịp điệu, tăng tính biểu cảm.
Từ nỗi buồn và hình ảnh thiên nhiên trong đoạn trích "Nỗi buồn quả phụ" của Lê Ngọc Hân, em hãy liên hệ để nêu suy nghĩ về cách con người hiện đại có thể vượt qua nỗi cô đơn, mất mát trong cuộc sống. (khoảng 5-7 câu)
Xem lời giải
Phương pháp giải
Đọc hiểu đoạn thơ
Liên hệ thực tế
Nêu suy nghĩ cá nhân
Lời giải chi tiết
Gợi ý: Qua đoạn thơ, em cảm nhận được nỗi cô đơn, buồn tủi của người phụ nữ mất chồng thể hiện qua những hình ảnh thiên nhiên lạnh lẽo, trống vắng. Trong cuộc sống hiện đại, con người cũng có lúc trải qua nỗi buồn và sự mất mát. Để vượt qua, chúng ta cần học cách chia sẻ cảm xúc với người thân, giữ tâm thế lạc quan và tìm niềm vui trong học tập, công việc hay các hoạt động tích cực. Hoặc chúng ta có thể học cách vượt qua nỗi cô đơn, mất mát bằng cách tìm kiếm sự an ủi từ thiên nhiên, kết nối với cộng đồng và trân trọng những điều tốt đẹp xung quanh. Cuối cùng, việc nhận ra và trân trọng những điều tốt đẹp, những khoảnh khắc hạnh phúc trong cuộc sống cũng giúp con người xoa dịu nỗi đau và hướng tới tương lai.
Giải thích:
Câu hỏi yêu cầu liên hệ từ nỗi buồn của nhân vật trữ tình đến thực tế cuộc sống. Vì vậy, câu trả lời cần tập trung vào những cách giúp con người vượt qua cô đơn, mất mát, phù hợp với vấn đề được đặt ra.
Câu 6
Nhân vật trữ tình trong bài thơ đã thể hiện tâm trạng, nỗi niềm của mình qua những hành động cụ thể nào? Hãy phân tích những chi tiết ấy để làm rõ hơn tân trạng của Ngọc Hân.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Đọc kĩ đoạn thơ, chú ý những động từ chỉ hoạt động của nhân vật trữ tình; từ đó phân tích mối quan hệ giữa hành động với tâm trạng để làm rõ nỗi niềm của Ngọc Hân.
Lời giải chi tiết
Ngọc Hân diễn tả tâm trạng của mình qua màn độc thoại nội tâm. Bà kể nỗi niềm của mình khi “trông, nhìn, xem,..” cảnh vật, sự vật. Cảnh vật buồn thảm tương ứng với tâm trạng đau đớn, cô đơn của hoàng hậu.
Giải thích:
Các hành động "trông", "nhìn", "xem" không chỉ là những cử chỉ bên ngoài mà còn là biểu hiện của quá trình hướng nội. Cảnh vật được nhìn qua lăng kính tâm trạng nên càng làm nổi bật nỗi đau mất chồng của Ngọc Hân.
Mở rộng
- Tình cảm, cảm xúc trong thơ là những rung động nội tâm, những cảm nhận của nhà thơ về cuộc sống. Tình cảm, cảm xúc trong thơ đánh thức những rung động tinh tế trong trái tim người đọc.
- Những cảm xúc này có thể là: Niềm vui, hạnh phúc; nỗi buồn, đau khổ; nỗi nhớ, hoài niệm; tình yêu (đôi lứa, gia đình, quê hương);...
- Những cảm xúc này không chỉ được thể hiện trực tiếp qua các từ ngữ miêu tả mà còn được biểu đạt gián tiếp thông qua hình ảnh, ẩn dụ, so sánh, và nhịp điệu của bài thơ.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Nghĩ về mẹ lòng bao thương nhớ
Lệ hai hàng nức nở tim đau!
Một đời mưa nắng dãi dầu
Sớm khuya bươn chải chẳng sầu trách than!
Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Chốn ải Bắc mây sầu ảm đạm,
Cõi trời Nam gió thảm đìu hiu,
Bốn bề hổ thét chim kêu,
Đoái nom phong cảnh như khêu bất bình.
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Ân dưỡng dục suốt đời ghi tạc
Nghĩa sinh thành nguyện khắc trong tâm
Nắng mưa cha mẹ dãi dầm
Nuôi con khôn lớn âm thầm chở che
Danh sách bình luận