Đọc hiểu Mười tay (Ca dao dân tộc Mường) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9
Bồng bồng con nín con ơi
Dưới sông con cá lội, ở trên trời chim bay
Quảng cáo
Câu hỏi
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:
MƯỜI TAY
Bồng bồng con nín con ơi
Dưới sông con cá lội, ở trên trời chim bay
Ước gì mẹ có mười tay
Tay kia bắt cá, còn tay này bằn chim
Một tay chuốt chỉ chuồn kim
Một tay đi làm ruong, một tay tìm hai rau
Một tay ôm ấp con đau
Một tay đi vay gạo, một tay cầu cúng ma
Một tay khung củi, muối dưa
Còn tay để van lạy, để bẩm thưa đỡ đòn
Tay nào để giữ lâý con
Tay nao lau nước mắt, mẹ vẫn còn thiếu tay
Bồng bồng con ngủ con say
Dưới sông cá vẫn lội, chim vẫn bay trên trời.
Câu 1
Chỉ ra các nhân tố của hoạt động giao tiếp trong bài ca dao.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định ai nói, nói với ai, nói để làm gì, nói như thế nào
Lời giải chi tiết
- Người nói: Người mẹ (nhân vật trữ tình)
- Người nghe: Con nhỏ
- Mục đích: Thổ lộ nỗi vất vả, ước mơ và tình thương con sâu sắc
- Cách nói: Trực tiếp, tha thiết, đầy hình ảnh cụ thể sinh động
Giải thích:
- “Bồng bồng con nín con ơi” → cho thấy người nói là mẹ, người nghe là đứa con nhỏ.
- Nội dung lời ru thể hiện nỗi vất vả và ước mong có thêm sức lực → mục đích là bộc lộ tình thương và tâm sự.
- Hình thức là lời ru → giao tiếp trực tiếp bằng ngôn ngữ nói, giàu cảm xúc.
Mở rộng
Hoạt động giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin, kinh nghiệm, tình cảm... giữa người nói với người nghe.
- Các nhân tố giao tiếp:
+ Nhân vật giao tiếp: là những người tham gia giao tiếp
+ Nội dung giao tiếp: tin tức, thông điệp, tình cảm...
+ Hình thức giao tiếp: ngôn ngữ nói/ viết
+ Mục đích giao tiếp: chủ đích hành vi giao tiếp hướng tới
+ Hoàn cảnh giao tiếp: thời gian, địa điểm, phương tiện, cách thức
Câu 2
Trong bài ca dao, nhân vật trữ tình ước điều gì? Qua đó, em hiều gì về cuộc sống của họ?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Tìm câu ước “Ước gì mẹ có mười tay” và xem “mười tay” để làm gì, từ đó suy ra hoàn cảnh sống.
Lời giải chi tiết
- Nhân vật trữ tình ước mình có mười tay để làm hết mọi việc: bắt cá, chuốt kim, làm ruộng, gánh nước, chăm con...
→ Cuộc sống của họ rất vất vả, thiếu thốn, phải làm nhiều việc cùng lúc để lo cho con và gia đình.
- Họ là hình ảnh tiêu biểu cho người phụ nữ tần tảo, hi sinh thầm lặng vì con.
Giải thích:
“Mười tay” không có thật → là mong muốn có thêm sức lực.
Các công việc đều là lao động nặng nhọc, lo toan cơm áo.
Có cả “vay gạo”, “van lạy đỡ đòn” → cuộc sống thiếu thốn, áp lực.
=> Điều đó cho thấy cuộc sống của người mẹ vô cùng vất vả, nghèo khó nhưng luôn hi sinh vì con.
Câu 3
Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ có trong bài ca dao.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Nhận diện điệp ngữ “Một tay…”, ẩn dụ “Mười tay”, liệt kê “Bắt cá, chuốt kim, làm ruộng, vay gạo…”,…
Lời giải chi tiết
- Điệp ngữ: “Một tay…” lặp lại nhiều lần → nhấn mạnh sự đa đoan, tất bật của người mẹ.
- Liệt kê: hàng loạt hành động (bắt cá, chuốt kim, bồng con, làm ruộng, nấu cơm…) → tạo cảm giác quá tải nhưng vẫn phải gánh vác.
- Hình ảnh ước lệ “mười tay” → ẩn dụ cho sức lao động phi thường, mong muốn làm được nhiều hơn để chăm lo chu đáo cho con.
Giải thích:
- “Một tay…” lặp nhiều lần → điệp ngữ → nhấn mạnh sự bận rộn liên tiếp.
- Hàng loạt hành động nối tiếp → phép liệt kê → tạo cảm giác dồn dập, quá tải.
- “Mười tay” là hình ảnh ẩn dụ → biểu hiện mong muốn có sức lao động phi thường.
Mở rộng
- Điệp ngữ (hay điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc cả một câu với dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, đoạn thơ. Điệp ngữ có tác dụng:
+ Giúp nhấn mạnh một ý tưởng, cảm xúc hoặc sự kiện nào đó, làm cho nó trở nên nổi bật và dễ nhớ hơn
+ Tạo ra nhịp điệu, giúp đoạn văn, đoạn thơ trở nên hài hoà và dễ nghe hơn.
+ Tăng tính biểu cảm, giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về cảm xúc và ý nghĩa mà tác giả muốn truyền tải.
- Phân loại điệp ngữ: điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp
- Liệt kê là biện pháp tu từ mà người nói, người viết kể ra nhiều sự vật, sự việc, hoạt động, tính chất, trạng thái,... trong cùng một câu, một đoạn để tạo nên ấn tượng mạnh, hiệu quả cao trong miêu tả, kể chuyện hoặc biểu lộ tình cảm, cảm xúc.
- Ẩn dụ là một biện pháp tu từ mà ở đó có các sự vật và hiện tượng được nhắc đến qua việc gọi tên sự vật hiện tượng khác mà ở đó có những nét tương đối giống nhau.
- Ẩn dụ có 4 loại: ẩn dụ hình thức, ẩn dụ phẩm chất, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, ẩn dụ cách thức
Viết đoạn văn (5 - 10 câu) nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của tinh thần nghị lực vượt khó.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định vấn đề cần bàn luận
Nêu suy nghĩ của em về vấn đề
Lời giải chi tiết
Đoạn tham khảo:
Tinh thần nghị lực vượt khó là yếu tố quan trọng giúp con người vượt qua thử thách trong cuộc sống. Trong bài ca dao, người mẹ tuy vất vả trăm bề nhưng vẫn gắng gượng làm tất cả vì con. Hình ảnh "ước gì mẹ có mười tay" thể hiện ý chí mạnh mẽ, không lùi bước dù cuộc sống thiếu thốn, cực nhọc. Em rất cảm phục những người như thế – những người luôn biết cố gắng, không than vãn mà âm thầm hi sinh cho người khác. Từ đó, em nhận ra rằng dù hoàn cảnh có khó khăn đến đâu, chỉ cần có nghị lực thì con người vẫn có thể vượt lên và sống có ý nghĩa. Đó cũng là bài học quý giá em luôn ghi nhớ trong cuộc sống.
Giải thích:
- Đề yêu cầu nêu suy nghĩ → thuộc kiểu nghị luận xã hội ngắn.
- Bố cục: khái niệm – ý nghĩa – dẫn chứng (bài ca dao) – bài học.
- Đảm bảo dung lượng vừa đủ, tập trung đúng trọng tâm.
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: CÁI CÒ LẶN LỘI BỜ AO…
Cái cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
Ngày thì ước những ngày mưa
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh.
Danh sách bình luận