Đọc hiểu Bà má Hậu Giang (Tố Hữu) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: Má ngã xuống bên lò bếp đỏ Thằng giặc kia đứng ngó trừng trừng Má già nhắm mắt, rưng rưng "Các con ơi, ở trong rừng U Minh

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

Má ngã xuống bên lò bếp đỏ

Thằng giặc kia đứng ngó trừng trừng

Má già nhắm mắt, rưng rưng

"Các con ơi, ở trong rừng U Minh

Má có chết, một mình má chết

Cho các con trừ hết quân Tây!"

Thằng kia bỗng giậm gót giày

Đạp lên đầu má: “Mẹ mày, nói không?"

Lưỡi gươm lạnh toát kề hông

"Các con ơi! Má quyết không khai nào!"

Sức đâu như ngọn sóng trào

Má già đứng dậy, ngó vào thằng Tây

Má hét lớn: “Tụi bay đồ chó!

Cướp nước tao, cắt cổ dân tao!

Tao già không sức cầm dao

Giết bay, có các con tao trăm vùng!

Con tao, gan dạ anh hùng

Như rừng đước mạnh, như rừng tràm thơm!

- Đầu năm 1941 -

(Trích "Bà má Hậu Giang”, Tố Hữu)

Câu 1

Đoạn thơ trên viết theo thể thơ nào? Nhận xét về cách hiệp vần của thể thơ được thể hiện trong bốn câu thơ đầu.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định thể thơ bằng số chữ từng dòng (7–7–6–8) và quan sát cách gieo vần ở các tiếng cuối, tiếng giữa

Lời giải chi tiết

- Thể thơ: Song thất lục bát.

- Hiệp vần:

+ tiếng “đỏ - ngó” (bắt vần T).

+ tiếng “trừng - rưng - rừng” (hiệp vần B).

+ Tiếng “Minh” - hiệp vần B với tiếng “mình” của câu thất tiếp theo.

(trong 4 câu thơ: có 2 vần T, 5 vần B. Câu lục chỉ có vần chân, các câu còn lại vừa có vần chân vừa có vần lưng)

=> Bốn câu thơ tuân thủ đúng quy luật hiệp vần của thơ song thất lục bát

Giải thích:

Dựa vào quy luật thể thơ: 2 câu 7 chữ (song thất) rồi đến 6–8 (lục bát), đồng thời thơ này có cả vần lưng và vần chân

Mở rộng

- Thơ song thất lục bát là thể thơ gồm cặp song thất (bảy tiếng) và cặp lục bát (sáu – tám tiếng) luân phiên kế tiếp nhau trong toàn bài.

- Gieo vần: Tiếng cuối của dòng thất đầu tiên hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất tiếp theo (vần trắc). Tiếng cuối của dòng thất tiếp theo hiệp vần với tiếng cuối của dòng lục (vần bằng). Tiếng cuối của dòng lục hiệp vần với tiếng thứ sáu của dòng bát (vần bằng). Tiếng cuối của dòng bát hiệp vần với tiếng thứ năm của dòng thất kế đó (vần bằng) và cứ thế tiếp tục.

- Ngắt nhịp: Hai dòng thất được ngắt nhịp lẻ, thường là 3/4; dòng lục và dòng bát ngắt nhịp linh hoạt hơn (dòng lục thường ngắt nhịp 2/2/2, dòng bát thường ngắt nhịp 2/2/2/2).

- Thanh điệu: Về thanh điệu, thanh bằng (B) - trắc (T) của các tiếng ở một số vị trí trong câu thơ là cố định

Link tham khảo: Thể thơ Song thất lục bát

Câu 2

Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn thơ thể hiện tội ác của bọn giặc Tây?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hành động, thái độ của giặc (chú ý các động từ mạnh, chi tiết bạo lực)

Lời giải chi tiết

Từ ngữ, hình ảnh thể hiện tội ác của bọn giặc Tây: “đứng ngó trừng trừng”, “giậm gót giày”, “đạp lên đầu má”, “lưỡi gươm lạnh toát”, “cướp nước”, “cắt cổ dân”.

Giải thích:

Đây đều là những hình ảnh trực tiếp thể hiện sự tàn bạo, hung hãn của giặc

Mở rộng

Hình ảnh thơ là các sự vật, hiện tượng, trạng thái đời sống được tái tạo một cách cụ thể, sống động bằng ngôn từ, khơi dậy cảm giác (đặc biệt là những ấn tượng thị giác) cũng như gợi ra những ý nghĩa tinh thần nhất định đối với người đọc.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 3

Chỉ ra và nêu tác dụng của một thành phần biệt lập có trong 4 câu thơ đầu đoạn trích trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định thành phần biệt lập (gọi đáp, cảm thán, phụ chú…) trong 4 câu đầu, thường đứng tách biệt và có dấu phẩy.

Lời giải chi tiết

- Thành phần biệt lập gọi đáp: “Các con ơi”

- Tác dụng: dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp

Giải thích:

Cụm này không tham gia cấu trúc ngữ pháp chính mà chỉ để gọi đối tượng nghe

Mở rộng

- Thành phần biệt lập là thành phần phụ có tính độc lập với nòng cốt câu, không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu.

- Thành phần biệt lập gồm:

+ Thành phần phụ chú: bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu, thường được tách biệt bằng dấu gạch ngang, dấu phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu hai chấm.

+ Thành phần gọi - đáp: gọi đáp, tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.

+ Thành phần cảm thán: diễn tả cảm xúc của người nói.

+ Thành phần tình thái: diễn tả thái độ, cách đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

Link tham khảo: Thành phần biệt lập là gì? Phân loại thành phần biệt lập

Câu 4

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ:

“Sức đâu như ngọn sóng trào”

“Má già đứng dậy, ngó vào thằng Tây”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định biện pháp tu từ trong 2 câu (chú ý từ “như” => so sánh), nêu tác dụng về nội dung và cảm xúc.

Lời giải chi tiết

- Phép so sánh: sức mạnh của bà má Hậu Giang được so sánh như ngọn sóng trào.

- Tác dụng:

+ Lấy hình ảnh ngọn sóng trào để thể hiện sức mạnh của lòng yêu nước căm thù giặc trào dâng mạnh mẽ, mãnh liệt ở bà má Hậu Giang.

+ Cho thấy sự gan góc, sức mạnh tiềm tàng trong lòng người mẹ, sức mạnh không chỉ đến từ thể xác mà còn từ tinh thần.

+ Thể hiện tình yêu thương và trách nhiệm của người mẹ với con cái và đất nước. Thể hiện niềm tin tưởng, tự hào, sự xúc động, ngưỡng mộ của nhà thơ về truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc.

Giải thích:

“Ngọn sóng trào” là hình ảnh mạnh, liên tục, nên dùng để so sánh giúp khắc họa rõ ý chí và lòng căm thù giặc, không phải sức mạnh thể chất bình thường.

Mở rộng

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2

- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...

+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..

Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:

+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...

+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?

+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?

Một số link tham khảo:

Biện pháp So sánh

Bài tập trắc nghiệm Tìm hiểu biện pháp So sánh

Câu 5

Nêu ít nhất hai bài học về lẽ sống được đặt ra trong đoạn thơ trên?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Rút ra bài học từ hành động, phẩm chất của nhân vật (bà má) trong toàn đoạn thơ.

Lời giải chi tiết

Lẽ sống cao đẹp được đặt ra trong đoạn trích trên:

- Cần có lòng yêu nước, sẵn sàng hi sinh vì độc lập dân tộc.

- Phải có ý chí kiên cường, bất khuất, không khuất phục trước kẻ thù.

Giải thích:

Bà má dù bị đe dọa vẫn “quyết không khai”, điều đó thể hiện rõ tinh thần hi sinh và kiên cường

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close