Đọc hiểu Sẽ ra sao nếu cuộc đời không có ước mơ? (Trang Nguyễn) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Sẽ ra sao nếu cuộc đời không có ước mơ? (Trích) Giấc mộng được ôm ấp lớn dần sẽ thổi bùng lên ngọn lửa ý chí, hun đúc động lực, cháy bỏng khát vọng. Nuôi dưỡng mơ ước và chinh phục ước mơ là phép màu biến mỗi thời khắc trong nhịp đời dù nhanh vội hay buồn tẻ đều trở nên đáng sống.

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Sẽ ra sao nếu cuộc đời không có ước mơ?

(Trích)

Giấc mộng được ôm ấp lớn dần sẽ thổi bùng lên ngọn lửa ý chí, hun đúc động lực, cháy bỏng khát vọng.

Nuôi dưỡng mơ ước và chinh phục ước mơ là phép màu biến mỗi thời khắc trong nhịp đời dù nhanh vội hay buồn tẻ đều trở nên đáng sống. Nhưng một khi phần tốt đẹp nhất ấy bị giam giữ và tranh cướp bởi một thế lực ích kỷ, ta bất chợt quên bẵng đi mình từng muốn làm gì, từng định phấn đấu cho mục tiêu cao cả nào. Và cuộc đời ta sẽ nhuốm màu buồn tủi!

[...]

Tiếc rằng biết bao người trên hành trình lớn khôn vô tình đánh rơi ước mơ ở đâu đó hoặc là bị đánh tráo, bị phủ nhận, bị tranh cướp quả cầu lung linh nơi giấc mơ tinh khôi ấp ủ.

Người ta sống như một con robot được lập trình sẵn, làm công việc nhàm chán mặc thời gian bên ngoài trôi tuột.

Niềm vui sống bị mài mòn, nhiệt huyết cống hiến bị dập tắt, năng lực tiềm ẩn của bản thân vẫn chìm khuất thật sâu chẳng thể nào đánh thức, khơi dậy, tỏa sáng...

Con tim khô cằn cảm xúc ấy cứ thinh lặng, ậm ừ, hiu hắt mải miết như thế cho đến một ngày nọ, bạn nhặt nhạnh lại được giấc mộng xưa, bạn vỡ òa cảm xúc trước vẻ đẹp diệu kỳ của khát khao cũ.

Còn chần chừ gì nữa mà chẳng xắn tay áo lên xông pha cùng khát vọng! Dù bạn còn ở tuổi niên thiếu, đạt ngưỡng mười tám, chạm ngõ bốn mươi, mon men sang tuổi trung niên hay ở bên kia con dốc cuộc đời, chưa bao giờ là muộn để giấc mơ dù lớn lao dù bé nhỏ có cơ hội lên mầm, vươn cành, nảy lá và trổ hoa.

(Trang Nguyễn, ngày 13/01/2024)

Câu 1

Xác định vấn đề nghị luận của văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc nhan đề và các câu văn trọng tâm để xác định vấn đề chính được bàn luận xuyên suốt trong văn bản.

Chú ý các từ ngữ lặp lại nhiều lần như “ước mơ”, “khát vọng”.

Lời giải chi tiết

Vấn đề nghị luận: Tầm quan trọng của ước mơ/ Bàn về ước mơ.

Giải thích:

Văn bản tập trung bàn về vai trò của ước mơ, hậu quả của việc đánh mất ước mơ và khuyến khích con người theo đuổi khát vọng.

Mở rộng

- Văn bản nghị luận văn học là loại văn bản nghị luận trong đó người viết trình bày quan điểm, đánh giá của mình về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn học (tác phẩm, tác giả, thể loại,...).

- Luận đề trong văn bản nghị luận là vấn đề chính (về tác phẩm, tác giả, thể loại,…) được bàn luận trong văn bản, thường thể hiện ở nhan đề, phần mở đầu hoặc được suy luận từ toàn bộ văn bản.

- Luận điểm trong văn bản nghị luận là những ý chính được triển khai nhằm cụ thể hoá luận đề, dựa trên đặc điểm của đối tượng được bàn luận

- Lí lẽ trong văn bản nghị luận là những điều được nêu ra một cách có căn cứ, hợp lô-gic để làm rõ tính đúng đắn của luận điểm. Có thể đan xen yếu tố biểu cảm, nhưng cần chặt chẽ, khúc chiết, sắc bén, tránh dài dòng và cảm tính

- Bằng chứng trong văn bản nghị luận là những câu văn, đoạn văn, dòng thơ, chi tiết, hình ảnh,… được dẫn từ tác phẩm văn học; hoặc những tài liệu, trích dẫn liên quan được dùng để làm

Một số link tham khảo:

Văn bản nghị luận là gì? Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận

Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận

Câu 2

Xét theo mục đích nói, câu “Còn chần chừ gì nữa mà chẳng xắn tay áo lên xông pha cùng khát vọng!” thuộc kiểu câu gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào mục đích giao tiếp của câu nói để xác định kiểu câu.

Chú ý những câu mang ý nghĩa thúc giục, khuyên nhủ thường thuộc kiểu câu cầu khiến.

Lời giải chi tiết

Câu cầu khiến

Giải thích:

Câu văn dùng để khích lệ, thúc giục con người hành động, mạnh dạn theo đuổi khát vọng của mình. Từ ngữ “xắn tay áo lên xông pha” thể hiện rõ lời động viên, kêu gọi hành động.

Mở rộng

Câu khiến (cầu khiến) là kiểu câu dùng để ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,… thường có mặt các từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,… Khi viết, câu khiến được kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm, tuỳ vào mức độ nhấn mạnh của người nói đối với yêu cầu được phát ra.

Link tham khảo:

Câu cầu khiến là gì? Chức năng và đặc điểm của câu khiến

Cách nhận biết các kiểu câu

Câu 3

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn “Người ta sống như một con robot được lập trình sẵn, làm công việc nhàm chán mặc thời gian bên ngoài trôi tuột”.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định hình ảnh được so sánh và sự vật dùng để so sánh, phân tích tác dụng biểu đạt nội dung và cảm xúc của biện pháp tu từ.

Lời giải chi tiết

- So sánh: “Người ta (người không có ước mơ) sống như con rô bốt”

- Tác dụng:

+ Làm nổi bật sự nhàm chán, tẻ nhạt và thiếu cảm xúc trong cuộc sống khi con người không có ước mơ. Hình ảnh này tạo cảm giác về một cuộc đời vô hồn, rập khuôn, giúp người đọc nhận ra tầm quan trọng của khát vọng và ý nghĩa cuộc sống đích thực.

+ Tạo ấn tượng cho câu văn, giúp người đọc dễ hình dung về tác hại của việc sống không có ước mơ.

Giải thích:

Hình ảnh “robot được lập trình sẵn” gợi sự vô cảm, lặp lại và không có mục tiêu sống rõ ràng. Qua đó, tác giả phê phán lối sống thụ động và nhắc nhở con người cần nuôi dưỡng ước mơ để cuộc sống có ý nghĩa hơn.

Mở rộng

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2

- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...

+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..

Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:

+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...

+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?

+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?

Một số link tham khảo:

Biện pháp So sánh

aBài tập trắc nghiệm Tìm hiểu biện pháp So sánh

Câu 4

Nhận xét về mối liên hệ giữa luận đề và luận điểm trong văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định luận đề chung của văn bản rồi chỉ ra các luận điểm triển khai nhằm làm sáng tỏ vấn đề đó.

Lời giải chi tiết

- Luận đề: Bàn về ước mơ

- Các luận điểm:

+ Vai trò của ước mơ

+ Hậu quả của việc không có ước mơ

+ Đưa ra bài học, lời khuyên.

=> Các luận điểm trong văn bản đều có mối liên hệ chặt chẽ với luận đề, tạo thành một hệ thống lập luận rõ ràng, giúp người đọc nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của ước mơ và ý nghĩa của việc kiên trì theo đuổi khát vọng.

- Các luận điểm làm sáng tỏ vấn đề nghị luận

- Vấn đề nghị luận khái quát toàn bộ nội dung của các luận điểm

Giải thích:

Mỗi luận điểm đều hướng tới việc khẳng định vai trò quan trọng của ước mơ đối với con người. Sự sắp xếp hợp lí của các luận điểm giúp lập luận chặt chẽ, thuyết phục và làm nổi bật nội dung nghị luận.

Mở rộng

- Văn bản nghị luận văn học là loại văn bản nghị luận trong đó người viết trình bày quan điểm, đánh giá của mình về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn học (tác phẩm, tác giả, thể loại,...).

- Luận đề trong văn bản nghị luận là vấn đề chính (về tác phẩm, tác giả, thể loại,…) được bàn luận trong văn bản, thường thể hiện ở nhan đề, phần mở đầu hoặc được suy luận từ toàn bộ văn bản.

- Luận điểm trong văn bản nghị luận là những ý chính được triển khai nhằm cụ thể hoá luận đề, dựa trên đặc điểm của đối tượng được bàn luận

- Lí lẽ trong văn bản nghị luận là những điều được nêu ra một cách có căn cứ, hợp lô-gic để làm rõ tính đúng đắn của luận điểm. Có thể đan xen yếu tố biểu cảm, nhưng cần chặt chẽ, khúc chiết, sắc bén, tránh dài dòng và cảm tính

- Bằng chứng trong văn bản nghị luận là những câu văn, đoạn văn, dòng thơ, chi tiết, hình ảnh,… được dẫn từ tác phẩm văn học; hoặc những tài liệu, trích dẫn liên quan được dùng để làm

Một số link tham khảo:

Văn bản nghị luận là gì? Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận

Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận

Câu 5

Anh/ chị có đồng tình với quan điểm của tác giả “Chưa bao giờ là muộn để giấc mơ dù lớn lao dù bé nhỏ có cơ hội lên mầm, vươn cành, nảy lá và trổ hoa” hay không? Vì sao? (Trả lời khoảng 5-7 dòng)

Xem lời giải
Phương pháp giải

Nêu rõ quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình, sau đó lí giải bằng những suy nghĩ thực tế về vai trò của ước mơ trong cuộc sống.

Lời giải chi tiết

- Giải thích nhận định: Câu nói nhấn mạnh rằng bất kỳ ai, ở bất kỳ độ tuổi nào, đều có thể bắt đầu nuôi dưỡng và theo đuổi ước mơ của mình.

- Đồng tình vì:

+ Ước mơ là động lực giúp con người vượt qua khó khăn và chạm tới những điều ý nghĩa trong cuộc sống. Dù ở bất kỳ giai đoạn nào, việc bắt đầu lại với khát vọng có thể tạo nên sự thay đổi tích cực, mang lại niềm tin và sức sống mới.

+ Lịch sử và thực tiễn đã chứng minh rằng nhiều người đạt được thành tựu lớn lao dù khởi đầu muộn, bởi điều quan trọng nhất không phải thời điểm mà là sự quyết tâm và hành động. Vì thế, việc không ngừng nuôi dưỡng ước mơ là cần thiết để mỗi người không ngừng tiến bước và sống trọn vẹn.

Giải thích:

Câu nói khẳng định giá trị của niềm tin và khát vọng trong cuộc sống. Nó truyền cho con người động lực để mạnh dạn theo đuổi điều mình mong muốn và sống tích cực hơn mỗi ngày.

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close