Đọc hiểu Ở giữa cây và nền trời (Thi Hoàng) - Đề 2 | Luyện đề đọc hiểu Văn 9
Dường như là chưa có buổi chiều nào
Xanh như buổi chiều nay, xanh ngút mắt
Quảng cáo
Câu hỏi
Đọc văn bản:
Ở GIỮA CÂY VÀ NỀN TRỜI
(Thi Hoàng)
Dường như là chưa có buổi chiều nào
Xanh như buổi chiều nay, xanh ngút mắt
Cây cứ đứng với nền trời khao khát
Nâng chiếc mầm trên tận đỉnh cây cao.
Sau chiều nay ta phải tốt lên nhiều
Thiên nhiên ở với mình cao cả quá
Tiếng lá động ân cần như tiếng mẹ
Và vòm trời mong ngóng lại như cha
Đừng phút giây quên đối mặt quân thù
Đừng hờ hững với đời như bọt bể
Sắc diệp lục um tùm đang nói thế
Sắc trời xanh day dứt chẳng vô tình
Trời thì xanh như rút ruột mà xanh
Cây thì biếc như vặn mình mà biếc
Mặt trời toả như trái tim nồng nhiệt
Trong cái chiều nhân nghĩa đến sâu xa.
Một tên NGƯỜI ai gọi cứ ngân nga…
(In trong Những mảnh ghép của huyền thoại, NXB Văn học 2023, tr.245)
Câu 1
Xác định thể thơ của bài thơ trên.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Đếm số tiếng trong mỗi dòng thơ (8 tiếng/dòng) kết hợp nhịp điệu
Lời giải chi tiết
Thể thơ 8 chữ
Giải thích:
Các dòng thơ đều có 8 chữ, cấu trúc đồng đều, đặc trưng thơ 8 chữ
Mở rộng
- Thơ tám chữ là thể thơ trong đó mỗi dòng thơ có tám chữ (tiếng), thường được sử dụng để diễn đạt tình cảm, miêu tả cảnh vật, hoặc kể chuyện, mang tính nhạc và dễ nhớ.
- Đặc điểm thơ tám chữ:
+ Mỗi dòng thơ có 8 chữ.
+ Không giới hạn số câu trong một bài thơ.
+ Thường gieo vần chân (vần ở cuối câu), nhưng cũng có thể gieo vần ở các vị trí khác trong câu.
+ Nhịp điệu có thể thay đổi, đa dạng, nhưng thường có nhịp 3/3/2, hoặc 4/4
Chỉ ra các từ láy trong khổ thơ thứ ba (phần in đậm).
Xem lời giải
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về từ láy, xác định các từ có sự lặp âm/vần trong khổ thơ thứ ba
Lời giải chi tiết
Các từ láy trong khổ thơ thứ ba là: “hờ hững, um tùm, day dứt”
Giải thích:
Các từ láy: “hờ hững”, “um tùm”, “day dứt” diễn tả trạng thái cảm xúc và cảnh vật rõ nét, giàu sắc thái biểu cảm.
Mở rộng
- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần.
- Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt.
- Từ láy được chia thành 2 loại:
+ Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu.
+ Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn
- Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến.
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu: “Tiếng là động ân cần như tiếng mẹ. Và vòm trời mong ngóng lại như cha."
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định từ so sánh “như” trong câu thơ và phân tích ý nghĩa hình ảnh được so sánh.
Lời giải chi tiết
- BPTT: so sánh
- Việc sử dụng hình ảnh so sánh như “tiếng mẹ” ân cần và “cha” mong ngóng không chỉ tạo nên sự gắn bó mật thiết giữa thiên nhiên và con người, mà còn làm nổi bật nét đẹp ấm áp, trìu mến của tự nhiên. Thiên nhiên hiện lên như cha mẹ hiền luôn yêu thương, chở che con người. Hình ảnh cha mẹ cũng khơi dậy những rung cảm sâu xa, thiêng liêng về tình thân, từ đó nhắn gửi con người hãy sống chan hòa, biết ơn và nâng niu thiên nhiên như máu mủ của mình.
Giải thích:
So sánh “tiếng lá… như tiếng mẹ”, “vòm trời… như cha” làm thiên nhiên trở nên gần gũi, ấm áp như tình thân, qua đó thể hiện sự gắn bó và tình yêu thiên nhiên sâu sắc.
Mở rộng
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.
- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2
- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:
+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...
+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..
Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:
+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...
+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?
+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?
Những từ “rút ruột”, “vặn mình" trong hai câu thơ sau có ý nghĩa biểu đạt như thế nào?
“Trời thì xanh như rút ruột mà xanh. Cây thì biếc như vặn mình mà biếc."
Xem lời giải
Phương pháp giải
Dựa vào ngữ cảnh hai câu thơ để hiểu nghĩa biểu cảm của các từ “rút ruột”, “vặn mình”.
Lời giải chi tiết
Những từ “rút ruột” và “vặn mình” diễn tả một cách mạnh mẽ, đau đớn và dữ dội quá trình thiên nhiên tạo nên vẻ đẹp.
- “Rút ruột mà xanh” gợi cảm giác trời xanh đến mức như dồn hết nội lực, xanh đến kiệt cùng.
- “Vặn mình mà biếc” cho thấy cây biếc lên trong sự quằn quại, căng thẳng, như phải gồng mình để vươn lên.
=> Hai từ này không chỉ miêu tả vẻ đẹp mãnh liệt của thiên nhiên mà còn phản chiếu tâm trạng dồn nén, xúc cảm mãnh liệt của con người trước cảnh vật đầy ý nghĩa.
Giải thích:
Hai từ này diễn tả mức độ mãnh liệt, dồn nén của màu sắc thiên nhiên, làm nổi bật vẻ đẹp căng tràn sức sống, đồng thời thể hiện cảm xúc mạnh mẽ của con người trước cảnh vật.
Mở rộng
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.
- Có thể hiểu nghĩa của từ chính là nội dung mà từ biểu thị để giúp chúng ta có thể hiểu và nhận diện được nội dung từ đó.
Từ nội dung của đoạn trích, em hãy đưa ra một số giải pháp để giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên. (Trình bày trong khoảng 5 – 6 dòng)
Xem lời giải
Phương pháp giải
Từ nội dung bài thơ (ca ngợi thiên nhiên), liên hệ thực tế để đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường.
Lời giải chi tiết
Từ đoạn trích, em nhận thấy thiên nhiên rất đẹp đẽ, thiêng liêng và gắn bó với con người. Để bảo vệ thiên nhiên, chúng ta cần nâng cao ý thức giữ gìn môi trường sống: không xả rác bừa bãi, trồng thêm cây xanh, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và hạn chế các hành vi gây ô nhiễm. Bên cạnh đó, cần tuyên truyền, giáo dục cộng đồng cùng chung tay bảo vệ môi trường. Giữ gìn thiên nhiên cũng chính là giữ gìn sự sống và tương lai của chính mình.
Giải thích:
Vì thiên nhiên hiện lên đẹp đẽ, thiêng liêng và gắn bó như người thân nên con người cần có ý thức bảo vệ. Do đó cần giữ gìn môi trường, trồng cây, hạn chế ô nhiễm để duy trì vẻ đẹp ấy.
Mở rộng
Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
Dựa vào đại từ xưng hô và người trực tiếp bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc trong bài thơ.
Lời giải chi tiết
Nhân vật trữ tình trong văn bản: ta/mình
Giải thích:
Các câu thơ “Sau chiều nay ta phải tốt lên nhiều”, “Thiên nhiên ở với mình cao cả quá” cho thấy “ta/ mình” trực tiếp xuất hiện và bộc lộ suy nghĩ của mình trước thiên nhiên.
Mở rộng
Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.
Hình ảnh cây trong hai dòng thơ sau mang những nét nghĩa tượng trưng nào?
“Cây cứ đứng với nền trời khao khát
Nâng chiếc mầm trên tận đỉnh cây cao.”
Xem lời giải
Phương pháp giải
Dựa vào hình ảnh “cây” trong ngữ cảnh và liên hệ với các từ ngữ “khao khát”, “nâng”, “mầm”, “đỉnh cây cao” để tìm nghĩa biểu tượng.
Lời giải chi tiết
Những nét nghĩa tượng trưng của hình ảnh cây trong hai dòng thơ “Cây cứ đứng với nền trời khao khát/Nâng chiếc mầm trên tận đỉnh cây cao”:
- Sự nỗ lực, bền bỉ vươn tới ước mơ, hoài bão lớn lao.
- Khát khao dâng hiến những giá trị tốt đẹp cho đời.
- Sự tin tưởng, nâng đỡ của thế hệ đi trước với thế hệ đi sau.
Giải thích:
“Cây” luôn hướng lên nền trời và “chiếc mầm” được nâng lên tận đỉnh cây cao, vì thế hình ảnh gợi thái độ sống tích cực: luôn hướng lên, vươn tới và dâng hiến.
Mở rộng
Nghĩa hàm ẩn là phần thông báo không được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong câu mà được suy ra từ câu chữ và ngữ cảnh. Đây là loại nghĩa mà người nói, người viết thật sự muốn đề cập đến
Trình bày hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa trong đoạn thơ:
“Đừng phút giây quên đối mặt quân thù
Đừng hờ hững với đời như bọt bể
Sắc diệp lục um tùm đang nói thế”
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định hình ảnh, từ ngữ vốn dùng cho con người được sử dụng để miêu tả sự vật và phân tích ý nghĩa.
Lời giải chi tiết
- Nhân hóa: “Sắc diệp lục um tùm đang nói thế”
- Hiệu quả:
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời thơ; làm cho hình ảnh thiên nhiên trở nên gần gũi, sống động, có hồn, biết trò chuyện, tâm tình.
+ Nhấn mạnh thiên nhiên đã hóa thành một con người đang thiết tha nhắn nhủ bài học về lẽ sống:
Đừng lãng quên ký ức đau thương; sẵn sàng chiến đấu với quân thù để bảo vệ vùng trời bình yên.
Đừng hờ hững, vô cảm với thiên nhiên, cuộc đời; đừng sống vô nghĩa, phù du như bọt bể mà hãy sống có giá trị với đời, với người.
Giải thích:
“Sắc diệp lục” vốn không thể “nói”, nhưng tác giả đã trao cho nó khả năng giao tiếp như con người. Nhờ vậy, câu thơ thêm gợi hình, gợi cảm; đồng thời nhấn mạnh về lẽ sống biết ơn, sống hòa mình với thiên nhiên.
Mở rộng
- Nhân hoá là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
- Có ba kiểu nhân hoá thường gặp là:
+ Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
Sự thức nhận của nhân vật trữ tình: “Sau chiều nay ta phải tốt lên nhiều/Thiên nhiên ở với mình cao cả quá” gợi anh/chị suy nghĩ gì về ý nghĩa của thiên nhiên với con người?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Giải thích ý nghĩa câu thơ, sau đó khái quát vai trò của thiên nhiên đối với đời sống và cách sống của con người.
Lời giải chi tiết
- “Sau chiều nay ta phải tốt lên nhiều/Thiên nhiên ở với mình cao cả quá” là sự thức nhận sâu sắc của nhân vật trữ tình về lẽ sống đúng đắn, tốt đẹp; về ý nghĩa cao cả của thiên nhiên.
- Suy nghĩ về ý nghĩa của thiên nhiên với con người:
+ Thiên nhiên thức tỉnh con người bài học cao đẹp về lẽ sống; hướng con người đến chân – thiện - mỹ.
+ Thiên nhiên lặng lẽ hiến dâng những giá trị tốt đẹp cho đời; luôn bao dung, che chở con người.
Giải thích:
Câu thơ “ta phải tốt lên nhiều” cho thấy nhân vật trữ tình không dừng lại ở việc ngắm nhìn thiên nhiên mà đã biến sự cảm nhận thành một bài học cho chính mình. Thiên nhiên “cao cả” bởi nó luôn hiện diện, trao tặng và nâng đỡ con người mà không đòi hỏi sự đáp trả.
Câu 10
Hãy so sánh hình ảnh thiên nhiên trong hai đoạn thơ sau:
Đoạn 1
“Trời thì xanh như rút ruột mà xanh
Cây thì biếc như vặn mình mà biếc”
(Trích Ở giữa cây và nền trời, Thi Hoàng)
Đoạn 2
Đồng xanh bát ngát chân trời
Trời xanh xanh nắng, mây trôi lững lờ
(Trích Màu xanh Hậu Giang, Vũ Trung Tạng)
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định hình ảnh thiên nhiên ở mỗi đoạn, sau đó chỉ ra điểm giống và khác về vẻ đẹp, ý nghĩa biểu đạt.
+ Đoạn 1: Thiên nhiên hiện ra với sức xanh bung tỏa mạnh mẽ từ bên trong. Ngoài nghĩa tả thực, thiên nhiên còn tượng trưng cho khát khao tận hiến những giá trị đẹp đẽ cho cuộc đời.
+ Đoạn 2: Thiên nhiên hiện ra với sắc xanh tỏa rộng khắp không gian. Hình ảnh thiên nhiên chỉ mang nghĩa tả thực, gợi khung cảnh rộng lớn, yên bình, thơ mộng.
Giải thích:
Giải thích:
Ở đoạn 1, các từ “rút ruột”, “vặn mình” khiến màu xanh của trời và cây có sức căng, sức vận động mạnh, đồng thời gợi những suy ngẫm về con người. Trong khi đó, các từ “bát ngát”, “lững lờ” ở đoạn 2 mở ra một bức tranh thiên nhiên khoáng đạt, nhẹ nhàng và thơ mộng. Vì vậy, cùng viết về sắc xanh của thiên nhiên nhưng mỗi đoạn lại tạo nên một sắc thái cảm xúc riêng.
Danh sách bình luận