Đọc hiểu Tự tình khúc (Cao Bá Nhạ) Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Vườn Lý Bạch chưa vui đào mận Nhà Tử Văn nồi trận phong ba

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Vườn Lý Bạch chưa vui đào mận

Nhà Tử Văn nổi trận phong ba

Thương ôi hảo sự tiêu ma

40. Tấm lòng băng tuyết phút hoà trần ai

Mảnh bạch ngọc thiêu người khách tử

Lưỡi đoản đao cắt chữ phù sinh

Nhân gian ai kẻ thương tình

Trăm năm công luận phẩm bình về sau

45. Nỗi gia thất mặc dầu tạo hoa

Đàn nhị tôn gửi cả nhân gian

Ơn sâu dám quản thân tàn

Còn mong gò cáo hồn oan lại về

Bình dẫu phá còn lề cốt cách

50. Gương dù tan vẫn sạch trần ai

Thương thay một khóm hàn mai

Hai cành ấm lạnh ra hai tấm lòng

Giấc vinh nhục, sinh không một thoảng

Bia thị phi, đề tạc còn dài

55. Thế gian kẻ khóc người cười

Muôn đời để sạch, muôn đời để dơ

Cuộc phù thế thờ ơ mình bạc

Chốn dạ đài chếch mác tấm son

Quyết minh há tưởng đến con

60. Tưởng khuôn phúc thiện ngẫm còn về sau

Phó ngạch tích mặc dầu sinh tử

Chắc Lý đình dạy chữ hiếu trung

Cho nên lòng cũng đành lòng

Dẫu khi biến cố còn trong cương thường

65. Mối tâm sự để gương non nước

Mảnh huyết tình giãi trước thần minh

Cầu kia ai gọi “Tận tình”

Chiếc bia “Truy lệ” rành rành bên sông

Đạo con lấy hiếu trung làm trọng

(Trích "Tự tình khúc"- Cao Bá Nhạ)

Câu 1

Đoạn trích được viết theo thể thơ nào? Đặc điểm của thể thơ đó là gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

– Đếm số chữ trong từng câu thơ

– Quan sát sự lặp lại của các nhóm câu

– Đối chiếu với đặc điểm các thể thơ đã học để xác định thể loại

Lời giải chi tiết

Thể thơ song thất lục bát:

Cấu trúc: Mỗi khổ thơ gồm 4 câu, với cấu trúc: 7 - 7 - 6 - 8 (số chữ trong mỗi câu). Hai câu đầu (câu 1 và 2) gọi là câu thất, hai câu sau (câu 3 và 4) gọi là câu bát. Các câu thơ trong cùng một khổ thơ thường liên kết với nhau về nội dung và hình thức.

Nhịp điệu: Thường ngắt nhịp 3/4 hoặc 2/2/3. Nhịp điệu linh hoạt, uyển chuyển, tạo nên sự du dương, mượt mà cho thơ.

Vần: Vần bằng hoặc vần trắc, gieo vần chân ở cuối mỗi câu thơ. Các câu thơ trong cùng một khổ thơ thường gieo vần đối nhau.

Ngôn ngữ: Giản dị, dễ hiểu, gần gũi với đời sống thường ngày. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ như ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, ... để tăng sức gợi cảm cho bài thơ.

Giải thích:

– Các câu thơ trong đoạn trích tuân theo đúng mô hình 7 – 7 – 6 – 8

– Phù hợp với đặc trưng của thể song thất lục bát trong văn học trung đại

Câu 2

Ai là nhân vật trữ tình trong đoạn trích? Nhân vật trữ tình có mối quan hệ như thế nào với những nhân vật khác được nhắc đến trong đoạn trích?

Xem lời giải
Phương pháp giải

– Xác định người đang trực tiếp bộc lộ cảm xúc trong lời thơ

– Dựa vào đại từ, cách xưng hô, hoàn cảnh được nhắc đến

– Xác định các mối quan hệ được thể hiện qua cảm xúc và lời nói

Lời giải chi tiết

Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là một người phụ nữ

- Có mối quan hệ vợ chồng với người đàn ông được nhắc đến trong đoạn trích ("đàn nhi tôn gửi cả nhân gian").

- Có mối quan hệ mẹ con với những đứa con được nhắc đến trong đoạn trích ("đàn nhi tôn gửi cả nhân gian").

- Có mối quan hệ với những người phụ nữ khác trong xã hội ("thương thay một khóm hàn mai").

- Có mối quan hệ với xã hội ("nhân gian ai kẻ thương tình”, “cuộc phù thế thờ ơ mịnh bạc”, "chốn dạ đài chếch mác tấm son").

Mối quan hệ giữa nhân vật trữ tình với những nhân vật khác được thể hiện qua:

- Tình cảm thương yêu, che chở dành cho chồng con ("đàn nhi tôn gửi cả nhân gian").

- Lòng đồng cảm với những người phụ nữ khác trong xã hội ("thương thay một khóm hàn mai").

- Thái độ phẫn uất, chua chát trước hiện thực xã hội bất công ("nhân gian ai kẻ thương tình”, "cuộc phù thế thờ ơ mịnh bạc”, "chốn dạ đài chếch mác tấm son")

Giải thích:

– Nhân vật trữ tình hiện lên với nỗi lo cho gia đình, con cái

– Đồng thời bộc lộ nỗi đau trước cuộc đời bạc bẽo, vô tình

Câu 3

Chỉ rõ những hình ảnh ẩn dụ có trong đoạn trích.

Xem lời giải
Phương pháp giải

– Xác định các hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng

– Xem hình ảnh đó không chỉ tả thực mà còn gợi ý nghĩa sâu xa

– Giải thích ý nghĩa ẩn dụ của từng hình ảnh

Lời giải chi tiết

"Vườn Lý Bạch", "Nhà Tử Văn”: Ẩn dụ cho những người có học thức, có tài năng.

"Mận đào": Ẩn dụ cho những điều tốt đẹp, những niềm vui trong cuộc sống.

"Phong ba”: Ẩn dụ cho những khó khăn, thử thách, tai họa.

"Hảo sụ": Ẩn dụ cho những điều tốt đẹp, những việc tốt.

"Tiêu ma”: Ẩn dụ cho sự tan biến, mất mát.

“Băng tuyết": Ẩn dụ cho sự trong trắng, tinh khiết

"Mảnh bạch ngọc": Ản dụ cho sự quý giá, cao quý.

"Lưỡi đoản đao”: Ẩn dụ cho những lời nói sắc bén, cay nghiệt.

“Nhân gian”: Ẩn dụ cho thế giới loài người.

"Gương”: Ẩn dụ cho hình ảnh, phẩm chất của con người.

“Hàn mai”: Ẩn dụ cho người phụ nữ thanh cao, lộng lẫy.

“Hai cành”: Ẩn dụ cho hai con người.

"Bia”: Ẩn dụ cho sự ghi chép, ghi nhớ.

"Tận tình”: Ẩn dụ cho tình cảm chân thành, sâu sắc.

"Truy lệ": Ẩn dụ cho những giọt nước mắt đau buồn.

Giải thích:

– Các hình ảnh ẩn dụ giúp lời thơ giàu sức gợi

– Làm nổi bật bi kịch và phẩm chất nhân vật trữ tình

Câu 4

Cấu trúc của đoạn trích có gì đặc biệt? Cấu trúc đó góp phần thể hiện nội dung gì của tác phẩm?

Xem lời giải
Phương pháp giải

– Xác định bố cục đoạn trích

– Chỉ ra trình tự cảm xúc

– Liên hệ cấu trúc với nội dung biểu đạt

Lời giải chi tiết

- Cấu truc của đoạn trích có những đặc điểm sau:

+ Mở đầu bằng một hình ảnh ẩn dụ: "Vườn Lý Bạch chưa vui đào mận” gợi tả niềm vui dang dở, sự nuối tiếc cho những điều tốt đẹp đã qua. Hình ảnh này tạo ấn tượng mạnh mẽ cho người đọc ngay từ đầu và dẫn dắt họ vào thế giới nội tâm của tác giả.

+ Tiếp theo là một loạt các hình ảnh ẩn dụ tượng trưng, so sánh, đối lập: "Vườn Lý Bạch” - "Nhà Tử Văn”, “mận đào” - "phong ba”, “hảo sự" - "tiêu ma", "băng tuyết" - "mảnh bạch ngọc", "lưoi đoản đao" -“nhân gian”, "gương” - “trần ai”, “hàn mai” - “hai cành”, “thế gian” - “phù thể”, “dạ đài” - "trần ai”, "truy lệ” - "rành rành”. Những hình ảnh đối lập này giúp thể hiện rõ nét sự tương phản giữa niềm vui và nỗi buồn, giữa điều tốt đẹp và tai họa, giữa sự trong trắng và dơ bẩn, giữa sự sống và cái chết, giữa công lý và bất công.

+ Kết thúc bằng một lời than van và một lời mong ước: " Biết sao cho thỏa lòng ta/ Còn mong gò cao hon oan lai về." Loi than van the hiện sự bất lực, đau khổ của tác giả trước hiện thực xã hội bất công. Lời mong ước thể hiện niềm tin vào công lý, vào cuộc sống tốt đẹp hơn.

- Cấu trúc của đoạn trích góp phần thể hiện nội dung:

+ Tâm trạng đau buồn, xót xa, chua chát của tác giả trước cảnh ngộ éo le của bản thân và gia đình.

+ Thể hiện sự phẫn uất trước hiện thực xã hội bất công, tàn bạo.

+ Thể hiện lòng đồng cảm với những người phụ nữ khác trong xã hội.

+ Thể hiện tinh thần lạc quan, hi vọng vào cuộc sống.

+ Khẳng định niềm tin vào công lý...

Giải thích:

Cấu trúc cảm xúc tăng dần giúp nội dung trở nên sâu sắc, ám ảnh

Câu 5

Thông điệp chính mà tác giả muốn gửi gắm qua đoạn trích là gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

– Khái quát nội dung và cảm xúc toàn đoạn

– Rút ra ý nghĩa tư tưởng chủ đạo

– Diễn đạt thành thông điệp ngắn gọn

Lời giải chi tiết

Thông điệp chính mà tác giả muốn gửi gắm qua đoạn trích:

- Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam: Tình yêu thương, lòng vị tha, nhân ái, lòng dũng cảm, kiên cường, lòng thủy chung, son sắt, tinh thần lạc quan, hi vọng.

- Phơi bày hiện thực xã hội bất công, tàn bạo, khiến cho con người phải chịu nhiều đau khổ, bất hạnh.

- Lên án những thế lực xấu xa, tàn bạo đã gây ra đau khổ cho con người.

- Khẳng định niềm tin vào cuộc sống, vào công lý.

- Kêu gọi mọi người chung tay xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.

Giải thích:

Thông điệp được gửi gắm thông qua số phận và tiếng nói của nhân vật trữ tình

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10 Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close