Đọc hiểu Văn hóa ứng xử, nói thêm những điều cần nói | Luyện đề đọc hiểu Văn 12

Ứng xử là thái độ, hành vi, lời nói thích hợp trong quan hệ giao tiếp giữa người với người, giữa người với thiên nhiên. Thuật ngữ

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

(1) Ứng xử là thái độ, hành vi, lời nói thích hợp trong quan hệ giao tiếp giữa người với người, giữa người với thiên nhiên. Thuật ngữ văn hóa đặt trước ứng xử có nghĩa là tô đậm chiều cao phẩm chất, chiều rộng quan hệ của người ứng xử. Có con người là có cách ứng xử giữa họ với nhau, giữa họ với môi trường sống. Nhưng văn hóa ứng xử được hình thành từ khi văn minh phát triển ở một cấp độ nào đó nhằm diễn đạt cách ứng xử con người đối với thiên nhiên, đối với xã hội và đối với chính mình,…

(2)…Ở các nền văn hóa khác nhau có hệ chuẩn không giống nhau, nhưng vẫn có giá trị chung. Đó là sống có lý tưởng, trung với nước, hiếu với cha mẹ, tình thương đối với đồng bào, trung thực với bạn bè, giữ chữ tín trong mọi quan hệ. Trong văn hóa phương Đông, Khổng Tử khuyên mọi người tu tâm dưỡng tín với sáu chữ: nhất nhật tam tĩnh ngô thân. Đối với người Nhật, nhân cách văn hóa được công thức hóa: thiện, ích, đẹp. Nước ta coi trọng mục tiêu giá trị: chân, thiên, mỹ. Ở châu Âu, người ta nói tính cách, khi bàn giá trị nhân cách tiêu biểu dân tộc. Tính cách Nga được thể hiện ở lòng đôn hậu, tình thủy chung, nghĩa cử quốc tế cao cả. Khẩu hiệu tri thức là sức mạnh được nhiều nước tư bản châu Âu viện dẫn và ảnh hưởng tới hành động đã mấy trăm năm.. Bí quyết hàng đầu của người Do Thái là sự trọng học, đề cao vai trò của trí tuệ, tôn sung học vấn và tài năng. Để con gái lấy được học giả, hoặc lấy được con người là học giả làm vợ thì không tiếc tài sản. Tuy nhiên, họ cũng coi tri thức mà thiếu thực tiễn chẳng khác nào chú lừa chỉ biết thồ trên lưng sách vở,…

(Trích “Văn hóa ứng xử, nói thêm những điều cần nói”, Hồ Sĩ Vịnh, Tạp chí Văn học Nghệ thuật, số 332, tháng 2 – 2012)

Câu 1

Xác định thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn (2).

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đọc kĩ văn bản.

- Vận dụng kiến thức đã học về các thao tác lập luận.

Lời giải chi tiết

Thao tác lập luận chính trong đoạn (2): So sánh.

Giải thích: Thao tác lập luận so sánh là cách đối chiếu hai hay nhiều sự vật, hiện tượng hoặc các mặt trong một sự vật nhằm chỉ ra điểm giống nhau, khác nhau. Thao tác này giúp làm sáng rõ, sinh động và tăng sức thuyết phục cho vấn đề cần nghị luận.

Câu 2

Theo tác giả, “ở các nền văn hóa khác nhau có hệ quy chuẩn không giống nhau, nhưng vẫn có giá trị chung” là gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đọc kĩ văn bản.

- Tìm các chi tiết, hình ảnh trong văn bản thể hiện.

Lời giải chi tiết

Giá trị chung đó là: Sống có lý tưởng, trung với nước, hiếu với cha mẹ, tình thương với đồng bào, trung thực với bạn bè, giữ chữ tín trong mọi quan hệ.

Câu 3

Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ xuất hiện trong văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Chỉ ra biện pháp tu từ.

- Nêu hiệu quả nghệ thuật.

Lời giải chi tiết

- Biện pháp tu từ: Liệt kê.

- Tác dụng:

+ Nhấn mạnh sự phong phú, đa dạng và toàn diện của các giá trị chuẩn mực đạo đức, văn hóa ứng xử chung giữa các nền văn hóa khác nhau.

+ Tăng tính thuyết phục, cụ thể và sinh động cho lập luận của tác giả; giúp câu văn có nhịp điệu, cân đối và giàu sắc thái diễn đạt.

Câu 4

Nội dung chính của đoạn trích.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đọc kĩ văn bản.

- Căn cứ vào nhan đề, câu chủ đề, sự kiện,...

Lời giải chi tiết

Nội dung chính của đoạn trích: Mặc dù văn hóa ứng xử của các dân tộc trên thế giới đều giống nhau ở điểm mọi dân tộc đều sống có lý tưởng, trung với nước, hiếu với cha mẹ, tình thương với đồng bào, trung thực với bạn bè, giữ chữ tín trong mọi quan hệ nhưng ở mỗi dân tộc lại có những hệ quy chuẩn riêng. Sống có văn hóa và ứng xử có văn hóa là nét đẹp của con người.

Câu 5

Anh/Chị có đồng tình với ý kiến: “…tri thức mà thiếu thực tiễn chẳng khác nào cú lừa chỉ biết thồ trên lưng sách vở,…”. Vì sao?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Nêu quan điểm cá nhân và lí giải.

- Rút ra thông điệp ý nghĩa.

Lời giải chi tiết

- Đồng ý với ý kiến đó.

- Vì: Tri thức mới chỉ là những thứ tồn tại trên sách vở, chưa được áp dụng vào thực tiễn, chưa có ích đối với con người và xã hội. Tri thức chỉ thực sự có ích khi nó được áp dụng vào thực tế, đem lại những hiệu quả trong cuộc sống của con người.

Đoạn văn tham khảo:

Tôi hoàn toàn đồng tình với ý kiến: "tri thức mà thiếu thực tiễn chẳng khác nào chú lừa chỉ biết thồ trên lưng sách vở". Lý thuyết hay sách vở dù phong phú đến đâu cũng chỉ là nguồn thông tin dạng tiềm năng nếu không được đưa vào đời sống. Tri thức chỉ thực sự phát huy giá trị và biến thành năng lực thực sự khi nó được kiểm chứng, vận dụng qua thực tiễn để giải quyết các bài toán thực tế của con người và xã hội. Ngược lại, nếu chỉ học vẹt, tích lũy lý thuyết suông mà thiếu kỹ năng thực hành, con người sẽ trở nên thụ động, máy móc và không thể thích ứng trước những biến động của đời sống. Vì vậy, việc kết hợp chặt chẽ giữa "học" và "hành", giữa lý thuyết và thực tiễn là con đường duy nhất giúp mỗi cá nhân phát triển toàn diện và tạo ra những giá trị đích thực cho cộng đồng.

 

 

Group ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close