content-pc content-tablet content-mobile

Đọc hiểu 21 Bài học của thế kỉ 21 - Đoạn 2 | Luyện đề đọc hiểu Văn 12

Chúng ta sẽ ngày càng dựa vào các thuật toán để đưa ra các quyết định cho mình, nhưng ít có khả năng các thuật toán sẽ bắt đầu điều khiển chúng ta một cách có ý thức.

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

(1) Chúng ta sẽ ngày càng dựa vào các thuật toán để đưa ra các quyết định cho mình, nhưng ít có khả năng các thuật toán sẽ bắt đầu điều khiển chúng ta một cách có ý thức. Chúng sẽ không có chút ý thức nào cả.

(2) Khoa học giả tưởng có khuynh hướng nhầm lẫn trí thông minh với ý thức và cho rằng để bắt kịp hoặc vượt qua trí thông minh của con người, máy tính sẽ phát triển ý thức. Cốt truyện cơ bản của gần như mọi bộ phim và tiểu thuyết về AI¹ xoay quanh cái giây phút kỳ diệu khi một máy tính hay một robot có được ý thức. Một khi điều đó xảy ra, hoặc là nhân vật chính con người đem lòng yêu robot, hoặc robot cố gắng giết sạch con người; thỉnh thoảng cả hai xảy ra cùng lúc.

Nhưng trên thực tế, không có lý do gì để cho rằng trí tuệ nhân tạo sẽ có được ý thức vì trí thông minh và ý thức là hai thứ rất khác nhau. Trí tuệ là khả năng giải quyết vấn đề. Ý thức là khả năng cảm nhận những thứ như đau, vui, yêu và giận. Chúng ta có xu hướng nhầm hai thứ với nhau vì ở con người trí tuệ đi đôi với ý thức. Con người giải quyết hầu hết các vấn đề bằng cách cảm nhận mọi thứ. Tuy nhiên, máy tính lại giải quyết các vấn đề theo một cách rất khác.

(3) Có một số con đường khác nhau dẫn đến trí tuệ cao và chỉ vài con đường trong số đó bao gồm việc có được ý thức. Cũng như máy bay bay nhanh hơn chim mà không bao giờ cần mọc lông, máy tính có thể giải quyết vấn đề tốt hơn con người rất nhiều mà không bao giờ cần phát triển cảm giác. Đúng, AI sẽ phải phân tích các cảm giác của con người một cách chính xác để chữa bệnh cho họ, nhận dạng những kẻ khủng bố, gợi ý bạn đời và tìm đường đi lối lại trên một con phố đầy người đi bộ. Nhưng nó có thể làm vậy mà không cần bất cứ cảm xúc gì của riêng nó cả. Một thuật toán không cần cảm thấy vui, giận hay sợ hãi để nhận ra các dạng thức sinh hóa khác nhau của những con linh trưởng đang vui, đang giận hay đang sợ hãi. Dĩ nhiên, không phải hoàn toàn không có khả năng AI phát triển các cảm giác của riêng nó. Chúng ta vẫn không biết đủ nhiều về ý thức để chắc chắn về điều đó. [...]

(4) Thực sự là chúng ta không hề biết tiềm năng tối đa của con người là gì vì chúng ta biết quá ít về tâm trí con người. Thế nhưng chúng ta không đầu tư nhiều vào việc khám phá tâm trí con người; thay vào đó, ta tập trung vào tăng tốc độ kết nối Internet và tính hiệu quả của các thuật toán Big Data². Nếu không cẩn thận, chúng ta sẽ trở thành những con người hạ cấp sử dụng sai những máy tính cao cấp để tàn phá bản thân và thế giới.

(Theo 21 bài học cho thế kỉ 21, Yuval Noah Harari, NXB Thế giới, 2020, tr. 95-96)

Chú thích:

¹ AI: viết tắt của Artificial Intelligence, có nghĩa là trí tuệ nhân tạo hay trí thông minh nhân tạo. Công nghệ AI là trí tuệ do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính có thể tự động hóa các hành vi thông minh như con người.

² Big Data: dữ liệu lớn, một thuật ngữ chỉ tập hợp dữ liệu rất lớn và phức tạp mà các ứng dụng xử lý dữ liệu truyền thống không xử lý được.

Câu 1

Xác định luận đề của văn bản

Xem lời giải
Phương pháp giải

Để xác định luận đề, cần đọc kỹ toàn văn, chú ý các câu then chốt, sự lặp lại của các khái niệm trung tâm 

Lời giải chi tiết

Luận đề của văn bản: Thuật toán (trí tuệ nhân tạo/AI) không có ý thức như con người.

Giải thích:

Tác giả phân biệt rõ “trí tuệ là khả năng giải quyết vấn đề” và “ý thức là khả năng cảm nhận”, đồng thời đưa ra nhiều lí lẽ, bằng chứng để khẳng định máy tính có thể giải quyết vấn đề rất tốt mà không cần có cảm xúc hay ý thức. Qua đó, tác giả cũng cảnh báo con người cần thận trọng trong việc sử dụng AI.

Mở rộng

Luận đề trong văn bản nghị luận là vấn đề chính (về tác phẩm, tác giả, thể loại,…) được bàn luận trong văn bản, thường thể hiện ở nhan đề, phần mở đầu hoặc được suy luận từ toàn bộ văn bản.

Một số link tham khảo:

Văn bản nghị luận là gì? Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận

Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận 

Câu 2

Trong đoạn (2), tác giả đã sử dụng thao tác nghị luận nào để chỉ ra trí tuệ và ý thức “là hai thứ rất khác nhau”?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào cách tác giả làm rõ nội hàm của hai khái niệm “trí tuệ” và “ý thức” để xác định thao tác lập luận. 

Lời giải chi tiết

Thao tác nghị luận: Giải thích (Trí tuệ là khả năng giải quyết vấn đề. Ý thức là khả năng cảm nhận những thứ như đau, vui, yêu và giận)

Giải thích:

Tác giả trực tiếp cắt nghĩa, làm rõ nội dung của hai khái niệm “trí tuệ” và “ý thức”, từ đó giúp người đọc hiểu vì sao chúng không đồng nhất với nhau.

Mở rộng

Thao tác lập luận giải thích là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề.

Link tham khảo: Các thao tác lập luận trong văn nghị luận 

Câu 3

Nêu tác dụng của các bằng chứng được sử dụng trong đoạn (3).

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định các bằng chứng cụ thể, sau đó chỉ ra chúng làm sáng tỏ luận điểm nào và góp phần như thế nào vào sức thuyết phục của lập luận.

Lời giải chi tiết

- Các bằng chứng được sử dụng trong đoạn trích: "AI sẽ phải phân tích các cảm giác của con người một cách chính xác để chữa bệnh cho họ, nhận dạng những kẻ khủng bố, gợi ý bạn đời và tìm đường đi lối lại trên một con phố đầy người đi bộ. Nhưng nó có thể làm vậy mà không cần bất cứ cảm xúc gì của riêng nó cả. Một thuật toán không cần cảm thấy vui, giận hay sợ hãi để nhận ra các dạng thức sinh hóa khác nhau của những con linh trưởng đang vui, đang giận hay đang sợ hãi."

- Tác dụng:

+ Làm rõ luận điểm: máy tính có thể giải quyết tốt các vấn đề mà không cần phát triển cảm giác.

+ Làm cho lập luận chặt chẽ, thuyết phục.

Giải thích:

Những trường hợp cụ thể về khả năng của AI cho thấy AI có thể nhận biết và xử lí cảm xúc của con người mà bản thân nó không cần cảm nhận những cảm xúc ấy. Điều đó trực tiếp củng cố quan điểm của tác giả rằng trí thông minh không đồng nghĩa với ý thức.

Mở rộng

Bằng chứng trong văn bản nghị luận là những câu văn, đoạn văn, dòng thơ, chi tiết, hình ảnh,… được dẫn từ tác phẩm văn học; hoặc những tài liệu, trích dẫn liên quan được dùng để làm rõ cho luận điểm.

Một số link tham khảo:

Văn bản nghị luận là gì? Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận

Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận 

Câu 4

Phân tích lỗi và đề xuất cách sửa lỗi trong câu văn sau: "Trong đoạn trích đã thể hiện những hiểu biết sâu sắc và đưa ra những kiến giải thuyết phục về trí tuệ nhân tạo (AI)"

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định các thành phần chính của câu, xem câu đã có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ hay chưa.

Lời giải chi tiết

- Lỗi thành phần câu: Câu viết thiếu chủ ngữ do người viết nhầm lẫn thành phần trạng ngữ với chủ ngữ.

- Phương án sửa lỗi: Thí sinh có thể đưa ra những phương án sửa lỗi khác nhau, sau đây là một cách: "Trong đoạn trích, tác giả đã thể hiện những hiểu biết sâu sắc và đưa ra những kiến giải thuyết phục về trí tuệ nhân tạo (AI)."

Giải thích:

Sau khi thêm chủ ngữ “tác giả”, câu đã xác định rõ ai là người thể hiện hiểu biết và đưa ra kiến giải.

Mở rộng

Những lỗi cấu tạo câu thường gặp

- Câu thiếu chủ ngữ: Nguyên nhân phổ biến là người viết, người nói nhầm lẫn thành phần trạng ngữ là chủ ngữ của câu

Ví dụ câu thiếu chủ ngữ: 

“Với tác phẩm “Chữ người tử tù” đã làm cho sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Tuân ngày càng nổi tiếng.”

- Câu thiếu vị ngữ: Nguyên nhân phổ biến là người viết, người nói nhầm thành phần biệt lập hay thành phần định ngữ là vị ngữ của câu

Ví dụ câu thiếu vị ngữ:

“Lục bát, một thể thơ "đặc sản" có từ lâu của người Việt.”

- Câu thiếu cả hai thành phần chính: Nguyên nhân phổ biến là người viết, người nói nhầm thành phần biệt lập là vị ngữ và thành phần trạng ngữ là chủ ngữ của câu.

Ví dụ thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ:

“Trong hoàn cảnh nước sôi lửa bỏng như thế.”

Link tham khảo Những lỗi cấu tạo thường gặp và cách phát hiện, cách sửa

Câu 5

Lời cảnh báo của tác giả “Nếu không cẩn thận, chúng ta sẽ trở thành những con người hạ cấp sử dụng sai những máy tính cao cấp để tàn phá bản thân và thế giới” có ý nghĩa như thế nào đối với anh/chị? (Trình bày khoảng 5 - 7 dòng).

Xem lời giải
Phương pháp giải

Gợi ý:

- Cảnh báo của tác giả: Nếu không cẩn thận, con người sẽ bị phụ thuộc vào trí tuệ nhân tạo và ngày càng kém cỏi trước sự phát triển của trí tuệ nhân tạo.

- Trình bày ý nghĩa của lời cảnh báo đối với bản thân, có thể theo hướng: nhận thức được sự cần thiết phải học hỏi, cập nhật để làm chủ công nghệ, không để các thuật toán thao túng, kiểm soát; phát triển năng lực bản thân bằng cách sử dụng trí tuệ nhân tạo để nâng cao hiệu quả công việc, nâng cao chất lượng đời sống;...

Lời giải chi tiết

Lời cảnh báo của tác giả khiến tôi nhận ra rằng trí tuệ nhân tạo chỉ nguy hiểm khi con người sử dụng nó một cách thiếu ý thức và lười tư duy. Nếu chúng ta quá phụ thuộc vào thuật toán, lười suy nghĩ, dần dần sẽ đánh mất khả năng cảm nhận và sáng tạo, thứ làm nên giá trị con người. Điều này nhắc nhở tôi phải luôn chủ động học hỏi, trau dồi tư duy phản biện, cảm xúc và đạo đức, để làm chủ công nghệ chứ không bị công nghệ thao túng. Nhờ vậy, AI mới trở thành công cụ đắc lực thay vì trở thành mối đe dọa cho nhân loại.

Giải thích:

Lời cảnh báo nhấn mạnh mối nguy không nằm đơn thuần ở sự phát triển của AI mà ở cách con người sử dụng nó. Nếu con người trở nên thụ động, phụ thuộc vào máy móc và sử dụng công nghệ sai mục đích, chính công nghệ tiên tiến có thể gây tổn hại cho con người và xã hội. Vì vậy, mỗi người cần làm chủ AI, đồng thời duy trì tư duy độc lập và khả năng sáng tạo.

Group ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close