Đọc hiểu Từ đôi gánh mẹ (Nguyễn Doãn Việt) | Luyện đề đọc hiểu Văn 12

Con tạc nỗi nhớ thương qua hình dáng mẹ Đôi gánh chênh vênh chợ sớm đồng chiều Trên hai đầu trĩu oằn đôi gánh ấy

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

TỪ ĐÔI GÁNH MẸ

Con tạc nỗi nhớ thương qua hình dáng mẹ

Đôi gánh chênh vênh chợ sớm đồng chiều

Trên hai đầu trĩu oằn đôi gánh ấy

Giữa con đường bóng mẹ liêu xiêu.

 

​Đôi gánh ấy có sắn khoai tần tảo

Có rạ rơm tấm bánh đồng quà

Có một nắng hai sương và bốn mùa cay cực

Vai vẹt mòn (2) ruộng cạn đồng xa.

 

​Đôi gánh mẹ gánh hai đầu no đói

Hai phía nhớ thương đằng đẵng tấm thân gầy

Phía cha biệt tháng ngày chiến trận

Phía con còn đỏ hỏn bế trên tay.

 

​Mẹ gánh cả thời gian dầu dãi

Đòn gánh tre chín rạn áo nâu non

Cho con biết hai đầu đôi gánh ấy

Có gừng cay muối mặn đã từng.

 

​Con lớn lên từ đôi gánh mẹ

Đầu áo đầu cơm, nhân thế lẽ đời

Và con biết tự hai đầu gánh ấy

Cuộc đời này nặng nhẹ mẹ ơi.

​

Đôi gánh ấy tạc vào con dáng mẹ

Dáng cội nguồn

đôi gánh mẹ

rưng rưng.

​(Nguyễn Doãn Việt, Báo Văn nghệ số 43, ngày 25/10/2025)

Chú thích:

(1) Đôi gánh: Đôi quang gánh, một vật dụng truyền thống của người Việt Nam, gồm một thanh tre dài (đòn gánh) có mẫu ở hai đầu dùng để gánh bằng cách treo vật nặng vào hai đầu và gánh trên vai.

(2) Vai vẹt mòn: Vai bị mòn và vẹt hẳn đi do cọ xát. Ở đây có thể hiểu là những vết lõm hẳn sâu trên vai.

Câu 1

Xác định chủ thể trữ tình trong bài thơ trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào cách xưng hô và những tình cảm được trực tiếp bộc lộ trong bài thơ để xác định chủ thể trữ tình. 

Lời giải chi tiết

Chủ thể trữ tình trong bài thơ là: Người con (xưng "con", bày tỏ nỗi nhớ thương và sự thấu hiểu công ơn của "mẹ").

Giải thích:

Những cách xưng hô “con”, “mẹ” xuất hiện xuyên suốt bài thơ, đồng thời người con trực tiếp hồi tưởng về đôi gánh, những nhọc nhằn và công lao của mẹ. Vì vậy, người con là chủ thể trực tiếp bộc lộ cảm xúc trong bài thơ.

Mở rộng

Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả. 

 Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 2

Tìm và giải thích nghĩa của hai từ láy chỉ người mẹ trong hai khổ thơ đầu.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Tìm những từ láy xuất hiện trong hai khổ thơ đầu có chức năng miêu tả dáng vẻ, trạng thái của người mẹ và giải thích nghĩa trong ngữ cảnh. 

Lời giải chi tiết

- Hai từ láy chỉ người mẹ trong hai khổ thơ đầu: "chênh vênh" và "liêu xiêu".

- Giải nghĩa:

+ Chênh vênh: Trạng thái mất thăng bằng, chòng chành. Từ láy này gợi tả dáng vẻ khó nhọc, nhọc nhằn của mẹ khi gánh hàng nặng trên vai giữa những bước đi không vững.

+ Liêu xiêu: Dáng vẻ xiên vẹo, nghiêng ngả, không vững chãi. Từ láy khắc họa hình ảnh tấm thân gầy guộc, mệt mỏi của người mẹ đang đổ bóng dài trên con đường vắng.

Giải thích:

“Chênh vênh” gắn với đôi gánh nặng trên vai, còn “liêu xiêu” khắc họa trực tiếp bóng dáng người mẹ gầy gò, vất vả, qua đó làm nổi bật sự tần tảo của mẹ. 

Mở rộng

- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần.

- Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt.

- Từ láy được chia thành 2 loại:

+ Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu.

+ Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn

- Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến.

Link tham khảo:

Từ láy là gì? Tác dụng của từ láy

Bài tập trắc nghiệm từ láy

Câu 3

Nêu tác dụng của phép tu từ đối qua hai dòng thơ:

​"Phía cha biệt tháng ngày chiến trận

Phía con còn đỏ hỏn bế trên tay."

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định các vế đối, sau đó phân tích tác dụng của sự tương xứng và tương phản về hình ảnh, ý nghĩa.

Lời giải chi tiết

- Biện pháp tu từ đối trong hai dòng thơ là: Phía cha - phía con, biệt tháng ngày chiến trận - đỏ hỏn bế trên tay.

- Tác dụng:

+ Tạo sự cân xứng, nhịp nhàng cho câu thơ.

+ Làm nổi bật hai phía gánh nặng mà người mẹ phải mang: một phía là người chồng xa cách vì chiến tranh, một phía là đứa con còn thơ dại.

+ Khắc họa sâu sắc những mất mát, nhọc nhằn và sự hi sinh thầm lặng của người mẹ trong hoàn cảnh chiến tranh.

+ Gợi niềm thương cảm và trân trọng đối với mẹ.

Giải thích:

Phía cha” và “phía con” tạo nên hai đầu gánh đối xứng, tương ứng với hai nỗi lo mà mẹ phải mang trên vai. Một bên là nỗi nhớ người chồng nơi chiến trận, một bên là trách nhiệm chăm sóc đứa con còn đỏ hỏn. Phép đối vì thế làm hình ảnh đôi gánh mang ý nghĩa biểu tượng cho những gánh nặng cả về vật chất lẫn tinh thần của mẹ.

Mở rộng

- Đối: là biện pháp tu từ, theo đó người viết (người nói) xếp đặt những từ ngữ hoặc câu có đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp tương tự hoặc tương phản nhau ở những vị trí đối xứng trong câu hoặc trong văn bản để gợi ra một nội dung hoàn chỉnh, làm nổi bật một ý nghĩa nhất định

- Tác dụng: tạo nên vẻ đẹp cân xứng, hài hoà cho lời thơ, câu văn

Link tham khảo: Khái niệm biện pháp tu từ đối và tác dụng

Câu 4

Trình bày cách hiểu của mình về ý nghĩa tác giả sử dụng hai thành ngữ "một nắng hai sương" và "gừng cay muối mặn" trong khổ thơ 2, 4.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Giải thích nghĩa của từng thành ngữ trong ngữ cảnh, sau đó khái quát ý nghĩa chung và tình cảm của người con.

Lời giải chi tiết

- Ý nghĩa việc sử dụng thành ngữ:

+ Một nắng hai sương: Chỉ sự vất vả, dãi dầu mưa nắng, làm lụng cực nhọc suốt ngày.

+ Gừng cay muối mặn: Tượng trưng cho sự gian truân, đắng cay, nhọc nhằn và những thử thách khắc nghiệt của cuộc đời.

- Nhấn mạnh cuộc đời lam lũ, nhiều nhọc nhằn, đắng cay nhưng cũng đầy ắp tình nghĩa và đức hy sinh cao cả của người mẹ. Đồng thời, qua đó thể hiện sự thấu hiểu, xót xa và lòng biết ơn sâu sắc của người con đối với đấng sinh thành.

Giải thích:

“Một nắng hai sương” gắn với công việc đồng áng và những tháng ngày mẹ dãi dầu lao động. “Gừng cay muối mặn” gắn với tình nghĩa thủy chung, sâu nặng. Đặt hai thành ngữ trong hình tượng “đôi gánh mẹ”, tác giả làm nổi bật cả những gian khổ mẹ đã trải qua và tình yêu thương, nghĩa tình mà mẹ dành cho gia đình.

Mở rộng

- Thành ngữ là một loại cụm từ cố định, có nghĩa bóng bẩy. Nghĩa của thành ngữ là nghĩa toát ra từ cả cụm từ, chứ không phải được suy ra từ nghĩa của từng thành tố.

- Các cách phân loại cấu tạo thành ngữ:

+ Dựa vào số lượng thành tố trong thành ngữ:

+ Dựa vào kết cấu ngữ pháp

- Vì thành ngữ mang đậm sắc thái biểu cảm nên dễ dàng bày tỏ, bộc lộ được tâm tư, tình cảm của người nói, người viết đối với điều được nhắc tới.

Link tham khảo: Thành ngữ là gì? Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng

Câu 5

Chỉ ra sự tương đồng trong cách thể hiện nội dung của hai tác giả qua hai ngữ liệu sau:

​- "Đôi gánh ấy tạc vào con dáng mẹ

Dáng cội nguồn

đôi gánh mẹ

rưng rưng."

(Trích Từ đôi gánh mẹ, Nguyễn Doãn Việt)

​- "Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con"

(Trích Con cò, Chế Lan Viên)

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đặt hai đoạn thơ cạnh nhau, xác định hình ảnh trung tâm và tình cảm được biểu đạt để tìm điểm tương đồng về nội dung.

Lời giải chi tiết

- Sự tương đồng về nội dung: Cả hai đoạn thơ đều ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt và sự hy sinh, dõi theo suốt đời của mẹ dành cho con.

- Nếu Nguyễn Doãn Việt xem đôi gánh của mẹ là "dáng cội nguồn" tạc vào tâm trí con, thì Chế Lan Viên khẳng định tình mẹ là điểm tựa vĩnh cửu đi theo con suốt dọc dài đường đời ("Đi suốt đời lòng mẹ vẫn theo con").

- Cả hai đoạn đều là lời tri ân, sự ghi nhớ công ơn và tình cảm yêu thương, kính trọng vô bờ bến mà những người con dành cho mẹ của mình.

Giải thích:

“Đôi gánh mẹ” trong bài thơ của Nguyễn Doãn Việt trở thành hình ảnh lưu giữ bóng dáng và công ơn của mẹ trong tâm hồn người con. Tương tự, “lòng mẹ” trong thơ Chế Lan Viên được khẳng định là tình yêu không bao giờ rời xa con. Vì vậy, dù sử dụng những hình ảnh khác nhau, cả hai đoạn thơ đều hướng tới việc khẳng định sự thiêng liêng, bền vững của tình mẹ và lòng biết ơn của người con.

Group ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close