Đọc hiểu Tiếng Việt (Lưu Quang Vũ) | Luyện đề đọc hiểu Văn 12

“Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói

Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ

Ôi tiếng Việt như đất cày , như lụa

Óng tre ngà và mềm mại như tơ

Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát

Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh

Như gió nước không thể nào nắm bắt

Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh

(Trích bài Tiếng Việt, Lưu Quang Vũ )

Câu 1

Tìm 2 từ láy xuất hiện trong đoạn thơ trên?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đọc kĩ văn bản.

- Chỉ ra 2 từ láy.

Lời giải chi tiết

mềm mại

tha thiết

ríu rít

chênh vênh

Giải thích:

Các từ trên đều được cấu tạo bởi hai tiếng có sự lặp lại về âm hoặc vần, đồng thời góp phần gợi tả đặc điểm, âm thanh và sắc thái của tiếng Việt.

Mở rộng

- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần.

- Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt.

- Từ láy được chia thành 2 loại:

+ Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu.

+ Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn

- Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến.

Link tham khảo:

Từ láy là gì? Tác dụng của từ láy

Bài tập trắc nghiệm từ láy

Câu 2

Xác định nội dung chính được tác giả nói tới trong đoạn thơ?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Khái quát những đặc điểm của tiếng Việt được thể hiện qua các hình ảnh và từ ngữ trong đoạn thơ. 

Lời giải chi tiết

Đoạn thơ thể hiện sự trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp phong phú, phong phú về âm điệu, sự bình dị mà tha thiết, mộc mạc nhưng cũng vô cùng tinh tế, linh hoạt của tiếng Việt. Qua đó, tác giả bộc lộ tình yêu và lòng tự hào đối với tiếng nói của dân tộc.

Giải thích:

Hàng loạt hình ảnh “đất cày”, “lụa”, “tre ngà”, “tơ”, “gió nước” được dùng để cảm nhận và miêu tả tiếng Việt ở nhiều sắc thái khác nhau, cho thấy sự phong phú và giàu sức gợi của ngôn ngữ dân tộc.

Mở rộng

Nội dung là hiện thực cuộc sống được miêu tả, phản ánh trong văn bản từ cách nhìn nhận, suy nghĩ và lựa chọn của tác giả. Bao gồm các yếu tố như: đề tài, chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo…

Link tham khảo: Nội dung và hình thức của văn bản văn học

Câu 3

Chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định phép so sánh và phân tích đặc điểm của tiếng Việt được làm nổi bật qua các hình ảnh so sánh. 

Lời giải chi tiết

- Biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong đoạn thơ là So sánh.

+ Tiếng Việt như đất cày, như lụa, như tơ.

+ Tiếng tha thiết nói nghe như hát.

+ Tiếng Việt như gió nước không thể nào nắm bắt.

- Tác dụng:

+ Cụ thể hóa những khái niệm trừu tượng về ngôn ngữ. Qua các hình ảnh so sánh độc đáo, tác giả làm nổi bật vẻ đẹp đa dạng của tiếng Việt: vừa mộc mạc, giản dị, mề mặn, tha thiết; lại vừa mượt mà, phong phú và vô cùng linh hoạt, giàu nhạc điệu.

+ Làm cho lời thơ giàu hình ảnh, nhịp điệu sinh động, tăng sức biểu cảm. Đồng thời thể hiện tình yêu tha thiết, sự tự hào và nâng niu của Lưu Quang Vũ dành cho tiếng mẹ đẻ.

Giải thích:

Mỗi hình ảnh được lựa chọn đều gợi một sắc thái riêng: “đất cày” gợi sự mộc mạc, “lụa”, “tơ” gợi vẻ mềm mại, “hát” gợi tính nhạc, còn “gió nước” gợi sự tự nhiên, phong phú và khó nắm bắt của tiếng Việt.

Mở rộng

- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2

- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...

+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..

Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:

+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...

+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?

+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?

Một số link tham khảo: 

Biện pháp So sánh

Bài tập trắc nghiệm Tìm hiểu biện pháp So sánh

Câu 4

Văn bản thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào những hình ảnh tác giả dùng để miêu tả tiếng Việt và cảm xúc được thể hiện trong đoạn thơ.

Lời giải chi tiết

Đoạn thơ thể hiện sâu sắc những thái độ và tình cảm của tác giả Lưu Quang Vũ:

- Tình yêu thương, sự trân trọng và nâng niu, coi tiếng Việt là tài sản vô giá của dân tộc, được tạo dựng từ ngàn đời, mang vẻ đẹp trù phú, bình dị và tinh tế.

- Lòng tự hào dân tộc, về sự phong phú, linh hoạt, giàu âm điệu và nhạc tính của tiếng mẹ đẻ - một ngôn ngữ vừa mộc mạc như "đất cày", vừa mượt mà như "lụa", "tơ".

- Thể hiện sự gắn bó thiêng liêng với cội nguồn văn hóa và ý thức giữ gìn, vinh danh tiếng nói truyền thống của quê hương, đất nước.

Giải thích:

Việc liên tục tìm những hình ảnh đẹp như “lụa”, “tơ”, “tre ngà”, “gió nước” để ví von với tiếng Việt cho thấy tác giả nhìn tiếng mẹ đẻ bằng tình cảm gắn bó và sự nâng niu đặc biệt.

Mở rộng

- Tình cảm, cảm xúc trong thơ là những rung động nội tâm, những cảm nhận của nhà thơ về cuộc sống. Tình cảm, cảm xúc trong thơ đánh thức những rung động tinh tế trong trái tim người đọc. 

- Những cảm xúc này có thể là: Niềm vui, hạnh phúc; nỗi buồn, đau khổ; nỗi nhớ, hoài niệm; tình yêu (đôi lứa, gia đình, quê hương);... 

- Những cảm xúc này không chỉ được thể hiện trực tiếp qua các từ ngữ miêu tả mà còn được biểu đạt gián tiếp thông qua hình ảnh, ẩn dụ, so sánh, và nhịp điệu của bài thơ.

Link tham khảo: Yếu tố trong thơ

Câu 5

Anh/ chị rút ra thông điệp gì thông qua văn bản trên? Vì sao?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Liên hệ nội dung văn bản.

- Rút ra thông điệp.

Lời giải chi tiết

- Hãy trân trọng, giữ gìn sự sáng đẹp và phong phú của tiếng Việt.

- Cần có ý thức phát huy tiếng nói dân tộc trong thời đại hội nhập.

+ Tiếng Việt không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn là hồn cốt, là tấm gương phản chiếu lịch sử, văn hóa và tâm hồn của người Việt Nam qua ngàn đời.

+ Giữ gìn tiếng Việt chính là giữ gìn bản sắc dân tộc và lòng tự hào đất nước.

Đoạn văn tham khảo:

Qua đoạn thơ Tiếng Việt của Lưu Quang Vũ, thông điệp ý nghĩa nhất mà em rút ra là ý thức trân trọng, giữ gìn và vinh danh sự trong sáng của tiếng mẹ đẻ. Bởi lẽ, tiếng Việt không đơn thuần là công cụ giao tiếp hằng ngày mà còn là hồn cốt văn hóa, là nhịp cầu kết nối tâm hồn của biết bao thế hệ người Việt. Qua hàng ngàn năm lịch sử, tiếng nói ấy đã chắt lọc những gì tinh túy, bình dị mà tha thiết nhất để trở thành bản sắc độc đáo của dân tộc. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, việc sử dụng tiếng Việt đúng đắn, mài giũa ngôn từ truyền thống không chỉ thể hiện tình yêu quê hương đất nước mà còn giúp bảo tồn những giá trị tinh thần vô giá mà cha ông đã để lại. Trách nhiệm của mỗi chúng ta là phải nâng niu, tự hào và làm giàu đẹp hơn nữa tiếng nói của dân tộc mình.

Giải thích:

Tiếng Việt không chỉ giúp con người giao tiếp mà còn lưu giữ lịch sử, văn hóa và tâm hồn dân tộc. Vì vậy, việc sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn, có ý thức và phù hợp với hoàn cảnh là cách thiết thực để gìn giữ giá trị của tiếng mẹ đẻ.

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?

Group ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close