Đọc hiểu Trăng (Xuân Diệu) | Luyện đề đọc hiểu Văn 12
Trong vườn đêm ấy nhiều trăng quá,
Ánh sáng tuôn đầy các lối đi.
Tôi với người yêu qua nhẹ nhẹ…
Quảng cáo
Câu hỏi
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
TRĂNG
Trong vườn đêm ấy nhiều trăng quá,
Ánh sáng tuôn đầy các lối đi.
Tôi với người yêu qua nhè nhẹ…
Im lìm, không dám nói năng chi.
Bâng khuâng chân tiếc dẫm lên vàng,
Tôi sợ đường trăng tiếng dậy vang,
Ngơ ngác hoa duyên còn núp lá,
Và làm sai lỡ nhịp trăng đang.
Dịu dàng đàn những ánh tơ xanh,
Cho gió du dương điệu múa cành;
Cho gió đượm buồn, thôi náo động
Linh hồn yểu điệu của đêm thanh.
Chúng tôi lặng lẽ bước trong thơ
Lạc giữa niềm êm chẳng bến bờ
Trăng sáng, trăng xa, trăng rộng quá!
Hai người, nhưng chẳng bớt bơ vơ.
(Xuân Diệu, Thơ mới 1932-1945 tuyển chọn, NXB Văn học, 2004, tr. 113)
Câu 1
Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ Trăng.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định người trực tiếp xuất hiện, quan sát, cảm nhận và bộc lộ cảm xúc trong bài thơ.
Lời giải chi tiết
Nhân vật trữ tình: tôi (tác giả)
Giải thích:
Trong bài thơ xuất hiện trực tiếp đại từ “tôi”. “Tôi” là chủ thể cảm nhận vẻ đẹp của trăng, của tình yêu và bộc lộ những rung động tinh tế của tâm hồn.
Mở rộng
Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.
Hãy chỉ ra những từ ngữ miêu tả trăng trong khổ thơ cuối của bài thơ Trăng.
Xem lời giải
Phương pháp giải
- Xác định từ ngữ miêu tả
- Đọc kĩ khổ thơ cuối, chú ý các từ đi liền với “trăng”.
Lời giải chi tiết
Những từ ngữ miêu tả trăng trong khổ thơ cuối: "trăng sáng, trăng xa, trăng rộng"
Giải thích:
Các từ “sáng”, “xa”, “rộng” được đặt ngay sau từ “trăng”, lần lượt gợi vẻ đẹp rực rỡ, xa xôi và bao la của ánh trăng.
Mở rộng
Từ ngữ thơ: Từ ngữ trong thơ có tính gợi hình, gợi cảm, đa nghĩa. Từ ngữ trong thơ thiên về khơi gợi, đòi hỏi người đọc phải chủ động liên tưởng, tưởng tượng để hiểu hết sự phong phú của ý thơ.
Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong những dòng thơ sau: "Dịu dàng đàn những ánh tơ xanh"
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định hình ảnh ẩn dụ, chỉ ra sự chuyển đổi giác quan và phân tích tác dụng trong việc diễn tả cảnh vật, cảm xúc.
Lời giải chi tiết
Biện pháp tu từ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: đàn những ánh tơ xanh
- Tác dụng:
+ Nhằm làm cho lời thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, giàu giá trị biểu cảm
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác cho thấy thay vì sử dụng giác quan thính giác (âm thanh) để cảm nhận tiếng đàn thì tác giả sử dụng “những ánh tơ xanh” là từ chỉ thị giác. Qua đó cho thấy tình yêu trong thơ Xuân Diệu như một khu vườn đầy màu sắc, là bản hòa ca của mọi âm thanh say đắm lòng người.
Giải thích:
Ánh sáng vốn không thể “đàn”, nhưng nhà thơ lại cảm nhận ánh sáng bằng âm thanh. Sự hòa quyện giữa màu sắc, ánh sáng và âm thanh khiến cảnh vật trở nên có hồn, đồng thời cho thấy một tâm hồn rất nhạy cảm, say đắm trước vẻ đẹp của thiên nhiên và tình yêu.
Mở rộng
- Ẩn dụ là một biện pháp tu từ mà ở đó có các sự vật và hiện tượng được nhắc đến qua việc gọi tên sự vật hiện tượng khác mà ở đó có những nét tương đối giống nhau.
- Ẩn dụ được phân thành 4 loại, hay còn gọi là 4 hình thức:
+ Ẩn dụ hình thức: nhằm mục đích là “dấu” đi một phần ý nghĩa mà không phải ai cũng biết.
+ Ẩn dụ phẩm chất: thay thế phẩm chất của sự vật, hiện tượng này có nét tương đồng với phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác.
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: là cách thức nhận biết sự vật, hiện tượng bằng giác quan này nhưng khi miêu tả lại mang tính chất, đặc điểm của sự vật lại bằng cách sử dụng từ ngữ cho giác quan khác.
+ Ẩn dụ cách thức: là loại ẩn dụ có nhiều cách để thể hiện một vấn đề. Vì thế, người diễn đạt sẽ đưa hàm ý vào câu nói.
Nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ Trăng.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Theo dõi những từ ngữ, hình ảnh và diễn biến cảm xúc của nhân vật trữ tình để nhận xét tình cảm, tâm trạng.
Lời giải chi tiết
- Cảm xúc của nhân vật trữ tình: Xao xuyến, bâng khuâng, ngượng ngùng, chăm chú lắng nghe những rung động của tạo vật và tâm hồn lứa đôi, có chút cô đơn mơ hồ.
- Nhận xét:
+ Đó là những cảm xúc rất mơ hồ, khó nắm bắt nhưng được tác giả gợi tả một cách tinh tế.
+ Thể hiện một cái tôi nhạy cảm, luôn khát khao giao cảm với tạo vật và con người nhưng luôn có cảm giác cô đơn.
Giải thích:
Những trạng thái “bâng khuâng”, “ngơ ngác”, “lặng lẽ”, “bơ vơ” cho thấy sự rung động, e ấp của đôi lứa. Câu thơ “Hai người, nhưng chẳng bớt bơ vơ” cho thấy dù đang ở bên người yêu, nhân vật trữ tình vẫn cảm nhận một nỗi cô đơn mơ hồ, rất đặc trưng cho cái tôi Xuân Diệu.
Mở rộng
- Tình cảm, cảm xúc trong thơ là những rung động nội tâm, những cảm nhận của nhà thơ về cuộc sống. Tình cảm, cảm xúc trong thơ đánh thức những rung động tinh tế trong trái tim người đọc.
- Những cảm xúc này có thể là: Niềm vui, hạnh phúc; nỗi buồn, đau khổ; nỗi nhớ, hoài niệm; tình yêu (đôi lứa, gia đình, quê hương);...
- Những cảm xúc này không chỉ được thể hiện trực tiếp qua các từ ngữ miêu tả mà còn được biểu đạt gián tiếp thông qua hình ảnh, ẩn dụ, so sánh, và nhịp điệu của bài thơ.
Anh/chị hãy so sánh điểm khác nhau trong mối quan hệ giữa trăng và người ở những câu thơ sau:
“Trăng sáng, trăng xa, trăng rộng quá
Hai người, nhưng chẳng bớt bơ vơ”.
(Trăng, Xuân Diệu)
“Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.”
(Ngắm trăng, Hồ Chí Minh)
Xem lời giải
Phương pháp giải
- Vận dụng thao tác so sánh văn học: So sánh cùng một hình tượng (trăng) trong hai tác phẩm.
Lời giải chi tiết
So sánh điểm khác nhau trong mối quan hệ giữa trăng và người
- Thơ Xuân Diệu: Trăng làm cho con người ý thức rõ hơn về tâm hồn mình: bơ vơ, cô đơn, lạc lõng giữa cuộc đời.
- Thơ Hồ Chí Minh: Trăng đã vượt qua song sắt nhà tù đến với Bác, đối diện đàm tâm như người bạn tri âm tri kỉ.
Giải thích:
Ở Xuân Diệu, hình ảnh “trăng rộng quá” đối lập với “hai người” nhưng “chẳng bớt bơ vơ”, nên trăng làm nổi bật sự cô đơn của con người. Trong khi đó, Hồ Chí Minh sử dụng phép nhân hóa “trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”, khiến trăng trở thành một chủ thể có tình cảm, chủ động hướng về con người; nhờ vậy, mối quan hệ giữa người và trăng trở nên gần gũi, giao hòa.
Danh sách bình luận