Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 4 Tiếng Anh 8 mới

Làm bài tập
Câu hỏi 1 :
Con hãy tích vào ô đúng hoặc sai cho mỗi câu (khẳng định) dưới đây.

Listen and tick T (true) or F (false).  

Question 1.  People in Northern and Southern areas conduct the activity of visiting pagoda differently.

Đúng
Sai

Question 2.  Northern Vietnamese seem to be more sophisticated than Southern people.

Đúng
Sai

Question 3.   Northen Vietnamese do not bring many items to pagodas.

Đúng
Sai

Question 4.  Southern people simply ask for what they wish for.

Đúng
Sai
Đáp án của giáo viên lời giải hay

Question 1.  People in Northern and Southern areas conduct the activity of visiting pagoda differently.

Đúng
Sai

Question 2.  Northern Vietnamese seem to be more sophisticated than Southern people.

Đúng
Sai

Question 3.   Northen Vietnamese do not bring many items to pagodas.

Đúng
Sai

Question 4.  Southern people simply ask for what they wish for.

Đúng
Sai
Lời giải chi tiết :

Question 1.  People in Northern and Southern areas conduct the activity of visiting pagoda differently.

Đáp án: True  

Giải thích: 

Tạm dịch: Người dân ở khu vực phía Bắc và phía Nam tiến hành các hoạt động tham quan chùa theo những cách khác nhau.

Thông tin:
Although people in both Northern and Southern areas of Vietnam visit pagodas with the same purpose and the same meaning of this lofty tradition, the way they conduct this activity is of some differences.

(Mặc dù người dân ở cả miền Bắc và miền Nam Việt Nam đều đi lễ chùa với cùng mục đích và ý nghĩa như một truyền thống cao cả, cách họ tiến hành hoạt động này có một số khác biệt.)

 

Question 2.  Northern Vietnamese seem to be more sophisticated than Southern people.

Đáp án: True

Giải thích: 

Tạm dịch: Người miền Bắc dường như chăm chút hơn người miền Nam

Thông tin:
Northern Vietnamese seem to be more sophisticated in this spiritual custom

(Người miền Bắc dường như chăm chút hơn trong phong tục tâm linh này)

Question 3.   Northen Vietnamese do not bring many items to pagodas.

Đáp án: False (sai)

Giải thích: 

Tạm dịch: Người miền Bắc không mang nhiều vật phẩm đến chùa.

Thông tin:

a long list of items ranging from pork meat-roll and chicken or fruits, flowers, incense, hell-notes, real money and petition note written in Sớ script with wishes for the new year on

(danh sách dài các đồ lễ, từ thịt lợn cuộn và thịt gà hoặc trái cây, hoa, hương, ấn, tiền thật và Sớ với lời chúc cho năm mới)

Question 4.  Southern people simply ask for what they wish for.

Đáp án: True (đúng)

Giải thích: 

Tạm dịch: Người miền Nam chỉ đơn giản là yêu cầu những gì họ muốn.

Thông tin:

On the other hand, Southern people do not often bring so many offering items to pagodas, nor praying in rhyme and tune. They simply ask for what they wish for, and this is called “khấn nôm”.

(Ngược lại, người miền Nam thường không mang theo quá nhiều vật phẩm cúng dường cho chùa, cũng không cầu nguyện theo vần điệu và giai điệu. Họ chỉ đơn giản là cầu mong về những gì họ mong muốn, và điều này được gọi là “khấn nôm”.)

Although people in both Northern and Southern areas of Vietnam visit pagodas with the same purpose and the same meaning of this lofty tradition, the way they conduct this activity is of some differences.

Northern Vietnamese seem to be more sophisticated in this spiritual custom in which a long list of items ranging from pork meat-roll and chicken or fruits, flowers, incense, hell-notes, real money and petition note written in Sớ script with wishes for the new year on. When praying, people speak their wishes like a folk song with a rhyme and tune. On the other hand, Southern people do not often bring so many offering items to pagodas, nor praying in rhyme and tune. They simply ask for what they wish for, and this is called “khấn nôm”.

No matter how different they are in the two areas, the noble tradition of visiting pagodas retains its own real meaning, in which any barrier of age, status or sex is eliminated, everyone unites there, in a mutual spiritual world.

Mặc dù người dân ở cả miền Bắc và miền Nam Việt Nam đều đi lễ chùa với cùng mục đích và ý nghĩa như một truyền thống cao cả, cách họ tiến hành hoạt động này có một số khác biệt. Người miền Bắc dường như chăm chút hơn trong phong tục tâm linh này, điều này được thể hiện qua danh sách dài các đồ lễ, từ thịt lợn cuộn và thịt gà hoặc trái cây, hoa, hương, ấn, tiền thật và Sớ với lời chúc cho năm mới. Khi cầu nguyện, mọi người nói những điều ước của mình như một bài hát dân gian với vần điệu và giai điệu. Ngược lại, người miền Nam thường không mang theo quá nhiều vật phẩm cúng dường cho chùa, cũng không cầu nguyện theo vần điệu và giai điệu. Họ chỉ đơn giản là cầu mong về những gì họ mong muốn, và điều này được gọi là “khấn nôm”. Không có sự khác nhau ở hai khu vực, truyền thống cao quý về viếng chùa vẫn giữ ý nghĩa thực sự của riêng mình, trong đó bất kỳ rào cản về tuổi tác, địa vị hay giới tính bị loại bỏ, mọi người hợp nhất ở đó, trong một thế giới tâm linh tương hỗ.

Câu hỏi 2 :

Listen and choose the correct anwer. 

Câu 2.1

What is the most important ceremony before the wedding?   

  • A

    valentine

  • B

    engagement

  • C

    meeting

  • D

    full-month

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Chú ý đoạn đầu của Audio: Vietnamese engagement ceremony is an important ceremony before the wedding which involve both bride’s and groom’s families.

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch câu hỏi và các đáp án:

Lễ quan trọng nhất trước đám cưới là gì?

A.valentine

B.đính hôn

C.gặp gỡ

D.cả tháng

Thông tin:

Vietnamese engagement ceremony is an important ceremony before the wedding which involve both bride’s and groom’s families.

(Lễ đính hôn của người Việt là một nghi lễ quan trọng trước đám cưới có sự tham gia của cả gia đình cô dâu và chú rể.)

Câu 2.2

What does the groom’s family bring to the bride’s family on engagement day?

  • A

    lucky money

  • B

    rice

  • C

    the gifts

  • D

    food  

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Thông tin: “On the engagement day, the groom's family brings the ... to the bride's family with a warm welcome.”

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch câu hỏi và các đáp án:

Gia đình chú rể có gì mang đến cho gia đình cô dâu trong ngày đính hôn?

A.tiền lì xì

B.gạo

C.quà tặng

D.thực phẩm

Thông tin: 

On the engagement day, the groom's family brings the gifts to the bride's family with a warm welcome.

(Vào ngày đính hôn, gia đình chú rể mang đến những món quà cho gia đình cô dâu với sự chào đón nồng nhiệt.)

Câu 2.3

Which is prepared by the bride’s family that both they enjoy?

  • A

    a party

  • B

    a video

  • C

    a cake

  • D

    a dance

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Thông tin:  “Then both the families enjoy the ...  which is prepared by the bride’s family.”

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch câu hỏi và các đáp án:

Cái gì được chuẩn bị bởi gia đình cô dâu mà cả hai đều thích?

A.một bữa tiệc

B.một video

C.một chiếc bánh

D.một điệu nhảy

Thông tin:

Then both the families enjoy the party which is prepared by the bride’s family.

(Sau đó, cả hai gia đình thưởng thức bữa tiệc được chuẩn bị bởi gia đình cô dâu.)

Câu 2.4

After the engagement ceremony, what do the bride’s parents bring to their friends, family members and neighbors?

  • A

    thank-you card

  • B

    sweets and cookies

  • C

    gifts

  • D

    wedding cards with gifts

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Thông tin: “In the days after the engagement ceremony and the wedding ceremony, the parents of bride’s family bring the ... to their friends, family members and neighbors to invite them to the wedding party of the young couple.”

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch câu hỏi và các đáp án:

Sau lễ đính hôn, bố mẹ cô dâu mang gì cho bạn bè, người thân và hàng xóm?

A.thiệp cảm ơn

B.kẹo và bánh quy

C.quà tặng

D.thiệp cưới kèm quà

Thông tin:

In the days after the engagement ceremony and the wedding ceremony, the parents of bride’s family bring the wedding cards with gifts to their friends, family members and neighbors to invite them to the wedding party of the young couple.

(Trong những ngày sau lễ đính hôn và lễ cưới, bố mẹ cô dâu của gia đình cô ấy đã mang thiệp cưới kèm theo quà tặng cho bạn bè, các thành viên gia đình và hàng xóm để mời họ đến tiệc cưới của đôi vợ chồng trẻ.)

Vietnamese engagement ceremony is an important ceremony before the wedding which involve both bride’s and groom’s families. On the engagement day, the groom's family brings the gifts to the bride's family with a warm welcome. After receiving the gifts, the young couple prays in front of the bride's family altar to ask for the approval of the ancestors. When this ritual finishes, the groom gives the bride the engagement ring.

Following the engagement ring giving, both representatives introduce the members of both families in an order. Then both the families enjoy the party which is prepared by the bride’s family. It is also expected that some of the gifts are returned to the groom's family for luck before they leave.

In the days after the engagement ceremony and the wedding ceremony, the parents of bride’s family bring the wedding cards with gifts to their friends, family members and neighbors to invite them to the wedding party of the young couple.    

Lễ đính hôn của người Việt là một nghi lễ quan trọng trước đám cưới có sự tham gia của cả gia đình cô dâu và chú rể. Vào ngày đính hôn, gia đình chú rể mang đến những món quà cho gia đình cô dâu với sự chào đón nồng nhiệt. Sau khi nhận được những món quà, đôi vợ chồng trẻ cầu nguyện trước bàn thờ gia đình cô dâu để xin phép tổ tiên. Khi nghi thức này kết thúc, chú rể trao cho cô dâu chiếc nhẫn đính hôn.

Tiếp theo việc trao nhẫn đính hôn, cả hai đại diện giới thiệu các thành viên của cả hai gia đình theo thứ tự. Sau đó, cả hai gia đình thưởng thức bữa tiệc được chuẩn bị bởi gia đình cô dâu. Người ta cũng hy vọng rằng một số quà tặng được trả lại cho gia đình chú rể để lấy may mắn trước khi họ rời đi.

Trong những ngày sau lễ đính hôn và lễ cưới, bố mẹ cô dâu của gia đình cô ấy đã mang thiệp cưới kèm theo quà tặng cho bạn bè, các thành viên gia đình và hàng xóm để mời họ đến tiệc cưới của đôi vợ chồng trẻ.

close