Trắc nghiệm Kĩ năng viết Unit 8 Tiếng Anh 9 mới

Làm bài tập
Câu hỏi 1 :

Choose the best answer.

Finally/ ecotourism/ help/ conservation/ wildlife/ generating funds/ maintaining national parks.

  • A

    Finally, ecotourism help conservation of wildlife by generating funds, maintaining national parks.

  • B

    Finally, ecotourism help conservation of wildlife for generating funds, maintaining national parks.

  • C

    Finally, ecotourism helps conservation of wildlife for generating funds, maintaining national parks.

  • D

    Finally, ecotourism helps conservation of wildlife by generating funds, maintaining national parks.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

ecotourism là danh từ số in nên động từ phải chia số ít

Lời giải chi tiết :

ecotourism là danh từ số in nên động từ phải chia số ít

by + V-ing/N: bằng cách

=> Finally, ecotourism helps conservation of wildlife by generating funds, maintaining national parks.

Tạm dịch: Cuối cùng, du lịch sinh thái giúp bảo tồn động vật hoang dã bằng cách tạo quỹ, duy trì các vườn quốc gia.

Câu hỏi 2 :

Choose the best answer.

Tourism development/ lead/ soil erosion/ pollution/ waste.

  • A

    Tourism development may lead from soil erosion, pollution and waste.

  • B

    Tourism development may lead about soil erosion, pollution and waste.

  • C

    Tourism development may lead to soil erosion, pollution and waste.

  • D

    Tourism development may lead out soil erosion, pollution and waste.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

lead to: dẫn đến

Lời giải chi tiết :

lead to: dẫn đến

=> Tourism development may lead to soil erosion, pollution and waste.

Tạm dịch: Phát triển du lịch có thể dẫn đến xói mòn đất, ô nhiễm và chất thải.

Câu hỏi 3 :

Choose the best answer.

However/ jobs/ created/ tourism/ often seasonal/ and/ poorly paid.

  • A

    However, jobs which are created by tourism are often seasonal and poorly paid.

  • B

    However, jobs which created tourism are often seasonal and poorly paid.

  • C

    However, jobs by that are created tourism are often seasonal and poorly paid.

  • D

    However, jobs by which are created tourism are often seasonal and poorly paid.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

jobs là chủ ngữ chịu tác động của hành động nên động từ phải chia ở dạng bị động

Lời giải chi tiết :

jobs là chủ ngữ chịu tác động của hành động nên động từ phải chia ở dạng bị động

sử dụng đại từ quan hệ which để nối 2 mệnh đề

=> However, jobs which are created by tourism are often seasonal and poorly paid.

Tạm dịch: Tuy nhiên, các công việc được tạo ra bởi du lịch thường theo mùa và được trả lương thấp.

Câu hỏi 4 :

Choose the best answer.

Although/ Canberra/ capital/ Australia/ not/ popular/ tourists/ as/ Sydney/

  • A

    Although Canberra is the capital in Australia, it isn’t as popular with tourists as Sydney.

  • B

    Although Canberra is the capital of Australia, it isn’t so popular with tourists like Sydney.

  • C

    Although Canberra is the capital of Australia, it isn’t as popular with tourists as Sydney.

  • D

    Although Canberra is the capital of Australia, but it isn’t so popular with tourists as Sydney.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

So sánh ngang bằng: as popular as: phổ biến bằng

Lời giải chi tiết :

the capital of: thủ đô của

as popular as: phổ biến bằng

=> Although Canberra is the capital of Australia, it isn’t as popular with tourists as Sydney.

Tạm dịch: Mặc dù Canberra là thủ đô của Úc, nhưng nó không phổ biến với khách du lịch như Sydney.

Câu hỏi 5 :

Choose the best answer.

Yesterday/ we/ take/ bus/ small town/ coast/ and/ find/ hotel/ beautiful view/ sea/.

  • A

    Yesterday we took a bus to a small town on the coast and we found a hotel with a beautiful view sea.

  • B

    Yesterday me had taken a bus to a small town on the coast and we found a hotel with a beautiful view of the sea.

  • C

    Yesterday we took a bus to a small town on the coast and we had found a hotel with a beautiful view of the sea.

  • D

    Yesterday we took a bus to a small town on the coast and we found a hotel with a beautiful view of the sea.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

bus, town, hotel ,view sea là các danh từ số ít chưa xác định  

yesterday: ngày hôm qua => phải dùng thì quá khứ đơn

Lời giải chi tiết :

bus, town, hotel ,view sea là các danh từ số ít chưa xác định nên ta dùng mạo từ a

coast, sea là các danh từ chung chung, phổ biến nên ta dùng mạo từ the

yesterday: ngày hôm qua => phải dùng thì quá khứ đơn

=> Yesterday we took a bus to a small town on the coast and we found a hotel with a beautiful view of the sea.

Tạm dịch: Hôm qua chúng tôi đi xe buýt đến một thị trấn nhỏ trên bờ biển và chúng tôi tìm thấy một khách sạn có tầm nhìn tuyệt đẹp ra biển.

Câu hỏi 6 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Finish each of the following sentences so that its meaning stays the same.

Mr Hung hasn’t decided where to go on holiday. (mind)


=> Mr Hung hasn’t

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Mr Hung hasn’t decided where to go on holiday. (mind)


=> Mr Hung hasn’t

Phương pháp giải :

decide = make up one’s mind: quyết định

Lời giải chi tiết :

decide = make up one’s mind: quyết định

=> Mr Hung hasn’t made up his mind where to go on holiday.

Đáp án:  Mr Hung hasn’t made up his mind where to go on holiday.

Tạm dịch: Ông Hùng chưa quyết định đi đâu vào kỳ nghỉ

Câu hỏi 7 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Finish each of the following sentences so that its meaning stays the same.

She has never read such an interesting article about space exploration. (most)


=> It is

Đáp án của giáo viên lời giải hay

She has never read such an interesting article about space exploration. (most)


=> It is

Phương pháp giải :

Sử dụng cấu trúc câu so sánh hơn nhất với tính từ interesting

It is the most + adj + N + S + have/has ever + VpII

Lời giải chi tiết :

Sử dụng cấu trúc câu so sánh hơn nhất với tính từ dài interesting:

It is the most + adj + N + S + have/has ever + VpII

=> It is the most interesting article about space exploration she has ever read.

Đáp án:  It is the most interesting article about space exploration she has ever read.

Tạm dịch: Đó là bài viết thú vị nhất về thám hiểm không gian mà cô ấy từng đọc.

Câu hỏi 8 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Finish each of the following sentences so that its meaning stays the same.

You don’t need to book tickets for the show in advance. (necessary)


=> It is

Đáp án của giáo viên lời giải hay

You don’t need to book tickets for the show in advance. (necessary)


=> It is

Phương pháp giải :

Sử dụng cấu trúc câu: It is necessary + for sb + to V: cần thiết làm gì

Lời giải chi tiết :

Sử dụng cấu trúc câu: It is necessary + for sb + to V: cần thiết làm gì

=> It is not necessary for you to book tickets for the show in advance.

Đáp án: It is not necessary for you to book tickets for the show in advance.

Tạm dịch: Bạn không cần phải đặt vé cho chương trình trước.

Câu hỏi 9 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Finish each of the following sentences so that its meaning stays the same.

Scuba-diving is not really my cup of tea. (interested)


=> I

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Scuba-diving is not really my cup of tea. (interested)


=> I

Phương pháp giải :

to be interested in + V_ing: thích làm gì

Lời giải chi tiết :

to be interested in + V_ing: thích làm gì

=> I am not interested in Scuba-diving

Đáp án:  I am not interested in scuba-diving

Tạm dịch: Tôi không thích lặn biển

Câu hỏi 10 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Finish each of the following sentences so that its meaning stays the same.

“Why don’t we share the cost of the tour?” said my friend. (sharing)


=> My friend suggested

Đáp án của giáo viên lời giải hay

“Why don’t we share the cost of the tour?” said my friend. (sharing)


=> My friend suggested

Phương pháp giải :

suggest + V_ing

Lời giải chi tiết :

suggest + V_ing: gợi ý làm gì

=> My friend suggested sharing the cost of the tour

Đáp án: My friend suggested sharing the cost of the tour

Tạm dịch: Bạn tôi đề nghị chia sẻ chi phí chuyến du lịch

close