Trắc nghiệm Ngữ pháp & Từ vựng Review 4 Tiếng Anh 11 mới

Làm bài tập
Câu hỏi 1 :

Choose one word in A, B, C, or D to complete the following sentences.

Someone who is _______ is hopeful about the future or the success of something in particular.

  • A

    powerful

  • B

    optimistic

  • C

    stagnant

  • D

    pessimistic

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

powerful (adj): mạnh mẽ                                           

optimistic (adj): lạc quan

stagnant (adj): uể oải                                                  

pessimistic (adj): bi quan

=> Someone who is optimistic is hopeful about the future or the success of something in particular.

Tạm dịch: Một người lạc quan là người có nhiều hy vọng về tương lai hoặc thành công của một cái gì đó nói riêng.

Câu hỏi 2 :

Choose one word in A, B, C, or D to complete the following sentences.

The medical community continues to make progress in the fight against cancer.

  • A

    speed

  • B

    expectation

  • C

    improvement

  • D

    treatment

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

progress (n): tiến triển, tiến bộ

speed (n): tốc độ                                                        

expectation (n): mong đợi

improvement (n): cải thiện                                        

treatment (n): điều trị

=> improvement = progress

Tạm dịch: Cộng đồng y học tiếp tục đạt được tiến bộ trong cuộc chiến chống ung thư.

Câu hỏi 3 :

Choose one word in A, B, C, or D to complete the following sentences.

Instead _____ petrol, cars will only run ____ solar energy and electricity.

  • A

    of / on

  • B

    for / by

  • C

    in / over

  • D

    from/ upon

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ

Lời giải chi tiết :

instead of: thay vì

run on sth: vận hành bằng (nguyên liệu/ nhiên liệu gì)

=> Instead of petrol, cars will only run on solar energy and electricity.

Tạm dịch: Thay vì xăng, ô tô sẽ chỉ chạy bằng năng lượng mặt trời và điện.

Câu hỏi 4 :

Choose one word in A, B, C, or D to complete the following sentences.

He regretted________ killed and eaten several rare species.

  • A

    to have

  • B

    having

  • C

    have

  • D

    has  

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

regret + to V: hối hận về việc sắp làm (chưa làm)

regret + V_ing: hối hận vì đã làm điều gì

Khi đề cập đến một hành động đã xảy ra trong quá khứ, ta sử dụng cấu trúc: (to) regret + having V.p.p  

=> He regretted having killed and eaten several rare species.

Tạm dịch: Anh ấy hối hận vì đã giết và ăn thịt một số loài quý hiếm.

Câu hỏi 5 :

Choose one word in A, B, C, or D to complete the following sentences.

The local authorities were blamed________ ignored the pollution issues in

the area.

  • A

    about having

  • B

    on having

  • C

    for having       

  • D

    before having

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

- blame something on somebody/something: đổ lỗi cái gì cho ai

- blame somebody/something for doing something: đổ lỗi cho ai vì đã làm gì

Khi đề cập đến một hành động đã xảy ra trong quá khứ, ta sử dụng cấu trúc:

- blame somebody/something for having done something

=> The local authorities were blamed for having ignored the pollution issues in

the area.

Tạm dịch: Chính quyền địa phương đã bị đổ lỗi cho việc bỏ qua các vấn đề ô nhiễm trong khu vực.

Câu hỏi 6 :

Choose one word in A, B, C, or D to complete the following sentences.

Don't forget to write to me soon,_______?

  • A

    would you      

  • B

    could you

  • C

    can you

  • D

    will you

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Lời giải chi tiết :

Khi câu giới thiệu sử dụng cấu trúc mệnh lệnh cách “Do…/ Don’t ….” => câu hỏi đuôi “will you”.

=> Don't forget to write to me soon, will you?

Tạm dịch: Đừng quên viết thư cho mình sớm nhé?

Câu hỏi 7 :

Choose one word in A, B, C, or D to complete the following sentences.

Everyone's going to be there, _______?

  • A

    isn't he

  • B

    is he

  • C

    aren't they      

  • D

    are they

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Lời giải chi tiết :

Câu trần thuật có chủ ngữ “Everyone” => Câu hỏi đuôi dùng đại từ “they”.

Câu trần thuật ở thể khẳng định => câu hỏi đuôi ở thể phủ định

=> Everyone's going to be there, aren't they?

Tạm dịch: Mọi người sẽ đến đó đúng không?

Câu hỏi 8 :

Choose one word in A, B, C, or D to complete the following sentences.

________ means an illness that can be passed from one person to another, especially through the air people breathe.

  • A

    infectious disease       

  • B

    heat-related illness  

  • C

    headache

  • D

    stomachache

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

infectious disease: bệnh truyền nhiễm                                   

heat-related illness: bệnh liên quan đến nhiệt

headache: đau đầu                                                                  

stomach ache: đau bụng

=> Infectious disease means an illness that can be passed from one person to another, especially through the air people breathe.

Tạm dịch: Bệnh truyền nhiễm có nghĩa là một căn bệnh có thể truyền từ người này sang người khác, đặc biệt là qua không khí người ta thở.

Câu hỏi 9 :

Choose one word in A, B, C, or D to complete the following sentences.

When finishing an undergraduate course successfully, students can get a ________.

  • A

    master's degree

  • B

    doctoral degree

  • C

    doctorate

  • D

    bachelor's degree

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

master's degree: bằng thạc sỹ

doctoral degree = doctorate: bằng tiến sỹ

bachelor’s degree: bằng cử nhân

=> When finishing an undergraduate course successfully, students can get a bachelor's degree.

Tạm dịch: Khi hoàn thành một khóa học đại học thành công, các học sinh có thể nhận được bằng cử nhân.

Câu hỏi 10 :

Choose one word in A, B, C, or D to complete the following sentences.

Hoi An Ancient Town is preserved in a remarkably_________ state.

  • A

    damaged

  • B

    unspoiled

  • C

    intact

  • D

    unharmed

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

damaged (V-ed): hư hỏng

unspoiled (V-ed): chưa bị khai thác, xây dựng

intact = undamaged (adj): không bị phá hủy, còn nguyên vẹn, nguyên sơ

unharmed (adj): không bị làm hại

=> Hoi An Ancient Town is preserved in a remarkably intact state.

Tạm dịch: Phố cổ Hội An được bảo tồn trong tình trạng nguyên vẹn đáng kinh ngạc.

Câu hỏi 11 :

Choose one word in A, B, C, or D to complete the following sentences.

A Bachelor’s degree is a third – year or four – year course you take in undergraduate higher education after you ________ further education.

  • A

    finished

  • B

    have finished

  • C

    had finished

  • D

    have been finishing

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Lời giải chi tiết :

Thì hiện tại hoàn thành hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

Cấu trúc: S + have/has + V.p.p

=> A Bachelor’s degree is a third – year or four – year course you take in undergraduate higher education after you have finished further education.

Tạm dịch: Bằng Cử nhân là một khóa học kéo dài từ ba hoặc bốn năm ở bậc dưới bậc học cao hơn sau khi bạn học xong.

Câu hỏi 12 :

Choose one word in A, B, C, or D to complete the following sentences.

My elder brother apologized to my parents __________ the simple lifestyle changes they had told him when he was young.

  • A

    for not following

  • B

    for following

  • C

    on following

  • D

    on not following

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cấu trúc với “apologize”

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: S + apolozied + to + O + for (not) + V.ing: xin lỗi ai vì đã (không) làm gì

=> My elder brother apologized to my parents for not following the simple lifestyle changes they had told him when he was young.

Tạm dịch: Anh trai tôi đã xin lỗi bố mẹ tôi vì đã không tuân theo những thay đổi lối sống đơn giản mà họ đã nói với anh ấy khi anh ấy còn nhỏ.

Câu hỏi 13 :

Circle the correct option (A, B, C, or D) to complete each of the following dialogues.

Mai: My skin is dark and oily. What should I do now?

Liz: __________________________________________

  • A

    I couldn’t agree more.

  • B

    No, please don’t.

  • C

    How about trying our masks with pearl extracts?

  • D

    We should have met more often.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Hội thoại giao tiếp

Lời giải chi tiết :

Mai: “Làn da của mình bị xỉn màu và nhờn. Mình nên làm gì bây giờ?

Liz: “_________”

A. Mình hoàn toàn đồng ý với bạn.                                       

B. Không, xin đừng làm thế.

C. Thử đắp mặt nạ với chiết xuất ngọc trai xem sao?           

D. Chúng ta nên gặp nhau thường xuyên hơn.

Các phản hồi A, B, D không phù hợp.

Câu hỏi 14 :

Circle the correct option (A, B, C, or D) to complete each of the following dialogues.

Ha: Well, have you tried mind mapping? In my experience, it is a good way to systematise your information.

Chris: __________________________________________. Thank you.

  • A

    If you wouldn’t mind.

  • B

    Sounds good to me.

  • C

    What? You must be kidding!

  • D

    Yes, please.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Hội thoại giao tiếp

Lời giải chi tiết :

Hà: “Bạn đã thử dùng sơ đồ tư duy chưa? Theo kinh nghiệm của mình, đó là cách hay để hệ thống hóa thông tin của bạn.”

Chris: “_________. Cảm ơn bạn.”

A. Nếu bạn không phiền                                                        

B. Nghe có vẻ phù hợp với mình đấy

C. Cái gì? Bạn đùa đấy à?                                                     

D. Vâng, làm ơn.

Các phản hồi A, C, D không phù hợp.

Câu hỏi 15 :

Choose A, B, C or D that best completes each of following unfinished sentence.

If you freeze water, it ………………….. solid.

  • A

    becomes

  • B

    become

  • C

    becoming

  • D

    became

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu điều kiện loại 0

Lời giải chi tiết :

Câu điều kiện loại 0 diễn tả sự thật hiển nhiên.

Cấu trúc: If + S + V(hiện tại), S + V(hiện tại)

=> If you freeze water, it becomes solid.

Tạm dịch: Nếu bạn làm đóng băng nước, nó trở thành chất rắn.

Câu hỏi 16 :

Choose A, B, C or D that best completes each of following unfinished sentence.

Nobody called the phone, ………………..?

  • A

    do they

  • B

    don’t they  

  • C

    did they  

  • D

    didn’t they

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Lời giải chi tiết :

Khi vế trước mang ý nghĩa phủ định thì câu hỏi đuôi phải ở dạng khẳng định và ngược lại.

Nobody (không ai cả) mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi ở thể khẳng định và thay “nobody” bằng đại từ “they”.

“called” ở thì quá khứ đơn nên mượn trợ động từ “did”.

=> Nobody called the phone, did they?

Tạm dịch: Không ai gọi điện thoại phải không?

Câu hỏi 17 :

The government must take measures to cut………………..

  • A

    diversity

  • B

    ecological balance 

  • C

    vehicle emissions 

  • D

    single

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

diversity (n): sự đa dạng

ecological balance (n): sự cân bằng sinh thái

vehicle permission (n): khí thải từ xe cộ

single (adj): đơn, độc thân

=> The government must take measures to cut vehicle permission.

Tạm dịch: Nhà nước nên có những biện pháp để giảm thiểu khí thải từ xe cộ.

Câu hỏi 18 :

Choose A, B, C or D that best completes each of following unfinished sentence.

……………….. all necessary preparations, we put our plan into action.

  • A

    Made

  • B

    Have made 

  • C

    Having make  

  • D

    Having made

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Mệnh đề rút gọn

Lời giải chi tiết :

Câu đầy đủ: After we had made all necessary preparations, we put our plan into action.

Khi 2 mệnh đề của câu đồng chủ ngữ, ta có thể lược bỏ bớt “after”, chủ ngữ “we”, động từ đổi về dạng Ving khi mệnh đề được rút gọn mang nghĩa chủ động.

Câu rút gọn: Having made all necessary preparations, we put our plan into action.

Tạm dịch: Sau khi đã có những chuẩn bị cần thiết, chúng tôi thực hiện kế hoạch.

Câu hỏi 19 :

Choose A, B, C or D that best completes each of following unfinished sentence.

He denied ……………….. that he would take responsility for the project.

  • A

    saying

  • B

    having said

  • C

    say

  • D

    to say

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cấu trúc với “deny”

Lời giải chi tiết :

deny + Ving: phủ nhận làm gì

deny + having P2: phủ nhận đã làm gì

=> He denied having said that he would take responsility for the project.

Tạm dịch: Anh ấy phủ nhận rằng mình đã nói sẽ chịu trách nhiệm làm dự án.

Câu hỏi 20 :

Choose A, B, C or D that best completes each of following unfinished sentence.

“Think before print” is the slogan to encourage people to save ………………

  • A

    forests

  • B

    soil 

  • C

    water

  • D

    fossil fuels

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

forests (n): rừng

soil (n): đất

water (n): nước

fossil fuels (n): nhiên liệu hoá thạch

=> “Think before print” is the slogan to encourage people to save forests.

Tạm dịch: “Nghĩ trước khi in” là khẩu hiệu để khuyến khích mọi người bảo vệ rừng.

Câu hỏi 21 :

Choose A, B, C or D that best completes each of following unfinished sentence.

I…………………two books on environment protection to complete this assignment.

  • A

    read

  • B

    have read

  • C

    have been reading      

  • D

    had read

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Lời giải chi tiết :

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

Cấu trúc: S + have/ has P2

=> I have read two books on environment protection to complete this assignment.

Tạm dịch: Tôi đã đọc 2 cuốn sách về bảo vệ môi trường để hoàn thành bài tập này.

Câu hỏi 22 :

Choose A, B, C or D that best completes each of following unfinished sentence.

I………………a research since last week. I will finish it this Friday.

  • A

    have studied

  • B

    have been studying

  • C

    are studying

  • D

    study

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục).

Cấu trúc: S + have/has been Ving

=> I have been studying a research since last week. I will finish it this Friday.

Tạm dịch: Tôi đã làm bài nghiên cứu từ tuần trước. Tôi sẽ hoàn thành nó vào thứ 6 này.

Câu hỏi 23 :

Choose A, B, C or D that best completes each of following unfinished sentence.

We can improve the ……………… of the inhabitants by reducing pollution.

  • A

    achievement

  • B

    healthcare

  • C

    quality of life

  • D

    transportation

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

achievement (n): thành tựu

healthcare (n): chăm sóc sức khoẻ

quality of life: chất lượng cuộc sống

transportation (n): sự đi lại

=> We can improve the quality of life of the inhabitants by reducing pollution.

Tạm dịch: Chúng tôi cải thiện chất lượng cuộc sống của dân cư bằng việc giảm thiểu ô nhiễm.

Câu hỏi 24 :

Choose A, B, C or D that best completes each of following unfinished sentence.

Three students were suspected of ………………during the examination.

  • A

    cheat

  • B

    cheated

  • C

    having cheated

  • D

    being cheated

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Dạng của động từ

Lời giải chi tiết :

Sau giới từ (of) ta chia động từ ở dạng V-ing.

=> Three students were suspected of having cheated during the examination.

Tạm dịch: Ba học sinh bị nghi ngờ đã gian lận trong bài thi.

Câu hỏi 25 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the correct form of the word in brackets to complete each of the following sentences.

Trang An Scenic Landscape Complex includes both natural and

sites. (CULTURE)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Trang An Scenic Landscape Complex includes both natural and

sites. (CULTURE)

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ loại

Lời giải chi tiết :

culture (n): văn hoá

cultural (adj): thuộc văn hoá

Trước danh từ “sites” ta dùng tính từ.

=> Trang An Scenic Landscape Complex includes both natural and cultural sites.

Tạm dịch: Di sản văn hoá Tràng An bao gồm cả những khu tự nhiên và văn hoá.

Câu hỏi 26 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the correct form of the word in brackets to complete each of the following sentences.

The young man 

with the principal is our new teacher.(TALK)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

The young man 

with the principal is our new teacher.(TALK)

Phương pháp giải :

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ rút gọn

Lời giải chi tiết :

Câu đầy đủ: The young man who is talking with the principal is our new teacher.

Khi rút gọn, ta bỏ “who” và động từ to be “is”.

Câu rút gọn: The young man talking with the principal is our new teacher.

Tạm dịch: Người đàn ông trẻ đang nói chuyện với hiệu trưởng là giáo viên mới của chúng ta.

Câu hỏi 27 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the correct form of the word in brackets to complete each of the following sentences.

The

will last for several years as scholars believe

that there are still relics buried in this site. (EXCAVATE)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

The

will last for several years as scholars believe

that there are still relics buried in this site. (EXCAVATE)

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ loại

Lời giải chi tiết :

excavate (v): khai quật

excavation (n): sự khai quật

Sau mạo từ “the” dùng danh từ.

=> The excavation will last for several years as scholars believe that there are still relics buried in this site.

Tạm dịch: Sự khai quật sẽ tồn tại trong vài năm vì các học giả tin rằng vẫn còn di tích được chôn cất trong địa điểm này.

Câu hỏi 28 :

Choose the best answer to complete the following sentences.

A(n) _________disease is an illness that can be passed from one person to another.

  • A

    dangerous

  • B

    chemical

  • C

    man-made

  • D

    infectious

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

dangerous (adj): nguy hiểm                                       

chemical (adj): liên quan đến hóa học

man-made (adj): nhân tạo                                          

infectious (adj): truyền nhiễm

=> A(n) infectious disease is an illness that can be passed from one person to another.

Tạm dịch: Bệnh truyền nhiễm là một căn bệnh có thể truyền từ người này sang người khác.

Câu hỏi 29 :

Choose the best answer to complete the following sentences.

Global warming leads _______ climate change.

  • A

    in

  • B

    to

  • C

    on

  • D

    from

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

lead to something: dẫn đến điều gì

=> Global warming leads to climate change.

Tạm dịch: Sự nóng lên toàn cầu dẫn đến biến đổi khí hậu.

Câu hỏi 30 :

Choose the best answer to complete the following sentences.

Global warming is an increase in the average _______ of the earth’s atmosphere.

  • A

    climate

  • B

    balance

  • C

    temperature

  • D

    vehicle

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

climate (n): khí hậu                                                    

balance (n): sự cân bằng

temperature (n): nhiệt độ                                           

vehicle (n): xe cộ, phương tiện

=> Global warming is an increase in the average temperature of the earth’s atmosphere.

Tạm dịch: Sự nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ trung bình của bầu khí quyển Trái đất.

Câu hỏi 31 :

Choose the best answer to complete the following sentences.

When people finish a postgraduate course, they can get a ____________.

  • A

    baccalaureate’s degree           

  • B

    bachelor’s degree

  • C

    master’s degree

  • D

    doctorate

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

postgraduate course: khóa học sau đại học

baccalaureate’s degree: bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (ở Pháp)

bachelor’s degree: bằng cử nhân

master’s degree: bằng thạc sĩ

doctorate: học vị tiến sĩ

=> When people finish a postgraduate course, they can get a master’s degree.

Tạm dịch: Khi mọi người hoàn thành khóa học sau đại học, họ có thể nhận được bằng thạc sĩ.

Câu hỏi 32 :

Choose the best answer to complete the following sentences.

When a student enters a college or university, he/she has to choose a main subject of study, which is called ___________.

  • A

    primary

  • B

    training

  • C

    major

  • D

    curriculum

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

primary (n): cuộc bầu cử (ở Mỹ)                               

training (n): quá trình đào tạo

major (n): chuyên ngành                                            

curriculum (n): chương trình giảng dạy

=> When a student enters a college or university, he/she has to choose a main subject of study, which is called major.

Tạm dịch: Khi một sinh viên vào một trường cao đẳng hoặc đại học, anh ấy / cô ấy phải chọn một chủ đề học chính, được gọi là chuyên ngành.

Câu hỏi 33 :

Choose the best answer to complete the following sentences.

Ha Long Bay is well­known ______ its beautiful scenery.

  • A

    on

  • B

    in

  • C

    of

  • D

    for

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ

Lời giải chi tiết :

tobe well known for something: nổi tiếng nhờ cái gì

=> Ha Long Bay is well­known for its beautiful scenery.

Tạm dịch: Vịnh Hạ Long nổi tiếng với phong cảnh đẹp.

Câu hỏi 34 :

Choose the best answer to complete the following sentences.

The Temple of Preah Vihear in Cambodia is composed of a series of sanctuaries ______ by a system of pavements and staircases over an 800 metre long axis.

  • A

    linked

  • B

    linking

  • C

    to link

  • D

    being linked

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ

Lời giải chi tiết :

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ: lược bỏ đại từ quan hệ, động từ “tobe” nếu có, đồng thời:

- Dùng cụm V.ing nếu chủ động

- Dùng cụm V.p.p nếu bị động

Dấu hiệu: by a system … => dùng cấu trúc bị động.

=> The Temple of Preah Vihear in Cambodia is composed of a series of sanctuaries linked by a system of pavements and staircases over an 800 metre long axis.

Tạm dịch: Đền Preah Viget ở Campuchia bao gồm một loạt các khu bảo tồn được liên kết bởi một hệ thống vỉa hè và cầu thang trên một trục dài 800 mét.

Câu hỏi 35 :

Choose the best answer to complete the following sentences.

The vegetation layers in Cat Ba Archipelago form spectacular and scenic landscapes and make the site become                    of all Vietnam's typical ecosystems.

  • A

    home

  • B

    house

  • C

    scenery

  • D

    basis

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

home (n): nhà, quê hương, chỗ sinh sống (sinh vật)

house (n): ngôi nhà

scenery (n): phong cảnh, cảnh vật

basis (n): nền tảng, cơ sở

=> The vegetation layers in Cat Ba Archipelago form spectacular and scenic landscapes and make the site home of all Vietnam's typical ecosystems.

Tạm dịch: Các lớp thực vật ở Quần đảo Cát Bà tạo thành những cảnh quan ngoạn mục và tuyệt đẹp và làm cho khu vực này trở thành nơi sinh trưởng của tất cả các hệ sinh thái điển hình của Việt Nam.

Câu hỏi 36 :

Choose the best answer to complete the following sentences.

Her classmates admire her so much because she has a clear _________ mind.

  • A

    analysis

  • B

    analytical

  • C

    analytics

  • D

    analyze

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Lời giải chi tiết :

Trước danh từ “mind” cần một tính từ.

analysis (n): sự phân tích

analytical (n): biết sử dụng tư duy logic để phân tích vấn đề

analytics (n): môn giải tích

analyze (v): phân tích

=> Her classmates admire her so much because she has a clear analytical mind.

Tạm dịch: Các bạn cùng lớp ngưỡng mộ cô rất nhiều vì cô có đầu óc phân tích rõ ràng.

Câu hỏi 37 :

Choose the best answer to complete the following sentences.

The public praised the local farmers for                   millions of trees on the surrounding hills.

  • A

    being planting

  • B

    having planted

  • C

    being planted

  • D

    having been planted

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

(to) praise + O + for + V.ing: khen ngợi ai về việc gì

Khi đề cập đến một hành động đã xảy ra trong quá khứ, dùng cấu trúc: (to) praise + O + for + having V.p.p

Bị động: (to) praise + O + for + having been V.p.p

Ngữ cảnh trong câu: Công chúng ca ngợi nông dân địa phương đã trồng hàng triệu cây xanh …=> dùng thể chủ động.

=> The public praised the local farmers having planted millions of trees on the surrounding hills.

Tạm dịch: Công chúng ca ngợi nông dân địa phương vì đã trồng hàng triệu cây xanh trên những ngọn đồi xung quanh.

Câu hỏi 38 :

Choose the best answer to complete the following sentences.

Why don’t you take a break? You ________ the Internet all day.

  • A

    are surfing

  • B

    surfed

  • C

    have surfed

  • D

    have been surfing

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục).

Dấu hiệu: all day (cả ngày)

Cấu trúc: S + have/has + been + V.ing

=> Why don’t you take a break? You have been surfing the Internet all day.

Tạm dịch: Tại sao bạn không nghỉ ngơi? Bạn đã lướt Internet cả ngày rồi.

Câu hỏi 39 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the correct form of the words in the brackets.

The lecture is about the

of the world heritage sites. (preserve)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

The lecture is about the

of the world heritage sites. (preserve)

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Lời giải chi tiết :

Sau mạo từ “the” cần một danh từ.

preserve (v): bảo tồn

preservation (n): sự bảo tồn

=> The lecture is about the preservation of the world heritage sites. (preserve)

Tạm dịch: Bài giảng này nói về việc bảo tồn các di sản thế giới

Câu hỏi 40 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the correct form of the words in the brackets.

The tour of cave system is the main

for tourists in Phong Nha Ke Bang National Park. (attract)  

Đáp án của giáo viên lời giải hay

The tour of cave system is the main

for tourists in Phong Nha Ke Bang National Park. (attract)  

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Lời giải chi tiết :

Sau mạo từ và tính từ “the main” cần một danh từ.

attract (v): thu hút

attraction (n): sức hút, điểm thu hút

=> The tour of cave system is the main attraction for tourists in Phong Nha Ke Bang National Park.

Tạm dịch: Các tour du lịch của hệ thống hang động là điểm thu hút chính đối với khách du lịch tại Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng.

Câu hỏi 41 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the correct form of the words in the brackets.

Scholars believe that there are still relics buried under the tomb and 

awaiting

(excavate)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Scholars believe that there are still relics buried under the tomb and 

awaiting

(excavate)

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Lời giải chi tiết :

await = wait for somebody/something: chờ đợi cái gì

Sau động từ “await” cần một danh từ.

excavate (v): khai quật

excavation (n): sự khai quật

=> Scholars believe that there are still relics buried under the tomb and awaiting excavation.

Tạm dịch: Các học giả tin rằng vẫn còn những di tích được chôn dưới lăng mộ và đang chờ khai quật.

Câu hỏi 42 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the correct form of the words in the brackets.

New York city is facing with the problem of

electricity network. (age)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

New York city is facing with the problem of

electricity network. (age)

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Lời giải chi tiết :

Trước cụm danh từ “electricity network” cần một tính từ.

age (n): tuổi tác

ageing (adj): lão hóa, xuống cấp

=> New York city is facing with the problem of ageing electricity network.

Tạm dịch: Thành phố New York đang phải đối mặt với vấn đề mạng lưới điện bị xuống cấp.

Câu hỏi 43 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the correct form of the words in the brackets.

Cities will be

and traffic will be heavy. (population)

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Cities will be

and traffic will be heavy. (population)

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng, từ loại

Lời giải chi tiết :

Sau động từ “be” cần một tính từ.

population (n): dân số

overpopulated (adj): đông dân

=> Cities will be overpopulated and traffic will be heavy.

Tạm dịch: Các thành phố sẽ quá đông dân và giao thông sẽ trở nên khó khăn.

Câu hỏi 44 :

Choose the correct answer to the following questions.

Cat Ba is also rich of cultural festivals and traditions that are highly potential for  _______and development.

  • A

    research

  • B

    promotion

  • C

    growth

  • D

    conservation

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

research (n): sự nghiên cứu

promotion (n): sự đẩy mạnh, sự xúc tiến

growth (n): sự lớn mạnh, sự phát triển

conservation (n): sự giữ gìn, sự bảo tồn

=> Cat Ba is also rich of cultural festivals and traditions that are highly potential for conservation and development.

Tạm dịch: Cát Bà cũng rất phong phú về các lễ hội và truyền thống văn hóa có tiềm năng cao để bảo tồn và phát triển.

Câu hỏi 45 :

Choose the correct answer to the following questions.

It is not easy at all to get a good job without any___________ qualifications.

  • A

    favourite

  • B

    great

  • C

    social

  • D

    academic

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

favourite (adj): ưa thích, yêu thích

great (adj): tuyệt, lớn, vĩ đại

social (adj): thuộc xã hội, có tính chất xã hội

academic (adj): thuộc học viện, thuộc trường đại học

=> It is not easy at all to get a good job without any academic qualifications.

Tạm dịch: Hoàn toàn không dễ một chút nào để có một công việc tốt mà không cần bằng cấp học thuật.

Câu hỏi 46 :

Choose the correct answer to the following questions.

All the students ______for their academic transcripts all this week, but they ______them yet.

  • A

    have been waiting – haven’t been receiving  

  • B

    have been waiting – haven’t received

  • C

    have waited – haven’t received

  • D

    have waited – haven’t been receiving

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

- Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ ảnh hưởng đến hiện tại. Thì này nhấn mạnh kết quả của hành động.

Công thức: S + have/ has PII

- Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để nói về những hành động xảy ra ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Thì này nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

Công thức: S + have/ has been Ving

Dấu hiệu: “all this week” => thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, “yet” => thì hiện tại hoàn thành

=> All the students have been waiting for their academic transcripts all this week, but they haven’t received

them yet.

Tạm dịch: Tất cả các sinh viên đã chờ đợi bảng điểm học tập của họ trong suốt cả tuần này, nhưng họ chưa nhận được chúng.

Câu hỏi 47 :

Choose the correct answer to the following questions.

He said that if he had more free time, he _____________me the following day.

  • A

    visit

  • B

    visited

  • C

    would visit     

  • D

    will visit

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu gián tiếp

Lời giải chi tiết :

Khi động từ tường thuật ở thì quá khứ (said) ta thực hiện đổi ngôi và lùi thì động từ.

will => would

He said that if he had more free time, he would visit me the following day.

Tạm dịch: Anh ấy nói rằng nếu có nhiều thời gian rảnh, anh ấy sẽ đến thăm tôi vào ngày hôm sau.

Câu hỏi 48 :

Choose the correct answer to the following questions.

Let’s have a drink, __________________?

  • A

    do we

  • B

    shall we

  • C

    shan’t we

  • D

    don’t we

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc câu hỏi đuôi đặc biệt: Let’s + V(dạng nguyên thể), shall we?

Let’s have a drink, shall we?

Tạm dịch: Chúng ta cùng đi uống nước, được không?

Câu hỏi 49 :

Choose the correct answer to the following questions.

I ___ for the university’s reply about entry requirements for a whole week. I hope to receive it soon.

  • A

    waited

  • B

    have been waiting

  • C

    have waited    

  • D

    was waiting

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để nói về những hành động xảy ra ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Thì này nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

Công thức: S + have/ has been Ving

Dấu hiệu: for a whole week

I have been waiting for the university’s reply about entry requirements for a whole week. I hope to receive it soon.

Tạm dịch: Tôi đã chờ đợi phản hồi của trường đại học về các yêu cầu nhập học trong cả tuần. Tôi hy vọng sẽ sớm nhận được nó.

Câu hỏi 50 :

Choose the correct answer to the following questions.

________trees around the house on the south and west sides, they can save up to about $250 a year on cooling and heating.

  • A

    Having planted 

  • B

    To plant

  • C

    To have planted

  • D

    Being planted

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề đồng ngữ

Lời giải chi tiết :

Khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ (they) ta có thể rút gọn một mệnh đề về dạng:

- V-ing khi mệnh đề dạng chủ động; Having P2 khi hành động mang nghĩa chủ động và xảy ra trước hành động còn lại

- Ved/ P2  khi mệnh đề dạng bị động; Having been P2 khi hành động mang nghĩa bị động và xảy ra trước hành động còn lại

Câu đầy đủ: After they have planted trees around the house on the south and west sides, they can save up to about $250 a year on cooling and heating.

Having planted trees around the house on the south and west sides, they can save up to about $250 a year on cooling and heating.

Tạm dịch: Sau khi trồng cây quanh nhà ở phía nam và phía tây, họ có thể tiết kiệm tới khoảng 250 đô la một năm cho việc làm mát và sưởi ấm.

Câu hỏi 51 :

Choose the correct answer to the following questions.

The Citadel of the Ho Dynasty is the only stone citadel in Southeast Asia __________of large limestone blocks.

  • A

    to construct

  • B

    which constructed

  • C

    constructing

  • D

    to be constructed

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ

Lời giải chi tiết :

Mệnh đề quan hệ có thể rút gọn về dạng:

- V-ing khi mệnh đề dạng chủ động

- Ved/P2 khi mệnh đề dạng bị động

- to V khi trước danh từ có các dấu hiệu: the only, the + số thứ tự, so sánh nhất,... => to be P2 khi mệnh đề dạng bị động

Câu đầy đủ: The Citadel of the Ho Dynasty is the only stone citadel in Southeast Asia that is constructed of large limestone blocks.

The Citadel of the Ho Dynasty is the only stone citadel in Southeast Asia to be constructed of large limestone blocks.

Tạm dịch: Thành cổ của nhà Hồ là tòa thành bằng đá duy nhất ở Đông Nam Á được xây dựng bằng những khối đá vôi lớn.

Câu hỏi 52 :

Read two situations below and choose the best response for each option in A, B, C, or D.

Mr. Black: “What a lovely house you have!” - Mr. John: “____________.”

  • A

    No problem    

  • B

    Thank you. Hope you will drop in

  • C

    Of course not, it’s not costly.

  • D

    I think so.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Lời giải chi tiết :

Ông Black: “Ông có một căn nhà thật xinh xắn!” – Ông John: “_______.”

A. Không sao                                                             

B. Cảm ơn ông. Hy vọng ông sẽ ghé thăm

C. Tất nhiên là không, nó không đắt tiền đâu            

D. Tôi cũng nghĩ vậy

Các phương án A, C, D không phù hợp với tình huống.

Câu hỏi 53 :

Read two situations below and choose the best response for each option in A, B, C, or D.

John: “Do you feel like going to the cinema this evening?” - Mary: “____________.”

  • A

    I don’t agree, I’m afraid        

  • B

    That would be great

  • C

    You’re welcome         

  • D

    I feel very bored

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Lời giải chi tiết :

John: “Bạn có thích đi xem phim tối nay không?” – Mary: “_______.”

A. Mình  không đồng ý, mình e là vậy                      

B. Điều đó thật tuyệt

C. Không có gì                                                           

D. Mình cảm thấy rất buồn chán                 

Các phương án A, C, D không phù hợp với tình huống.

Câu hỏi 54 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Supply the correct forms or tenses of the verbs in brackets.

Some of the participants

(invite) to the

conference couldn’t come because of the bad weather.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Some of the participants

(invite) to the

conference couldn’t come because of the bad weather.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ rút gọn

Lời giải chi tiết :

Đề bài đã có chủ ngữ “Some of the participants” và động từ chính “couldn’t come”  nên thành phần câu đang bị thiếu là mệnh đề quan hệ rút gọn, cụ thể là mệnh đề rút gọn mang nghĩa bị động. => dùng Ved/V3

Câu đầy đủ: Some of the participants who were invited  to the conference couldn’t come because of the bad weather.

Câu rút gọn: Some of the participants invited  to the conference couldn’t come because of the bad weather.

Tạm dịch: Một số người được mời tham dự hội nghị không thể đến được vì thời tiết xấu.

Câu hỏi 55 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Supply the correct forms or tenses of the verbs in brackets.

Take a short break! You

(work) all day.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

Take a short break! You

(work) all day.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ở đây diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục).

Dấu hiệu: all day (suốt cả ngày)

Công thức: S + have/has (not) been V-ing

Take a short break! You have been working all day.

Tạm dịch: Nghỉ ngơi một chút đi! Bạn đã làm việc suốt cả ngày rồi.

Câu hỏi 56 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Supply the correct forms or tenses of the verbs in brackets.

The first book

(read) on my summer reading list is “War and Peace”.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

The first book

(read) on my summer reading list is “War and Peace”.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ rút gọn

Lời giải chi tiết :

Mệnh đề quan hệ rút gọn ở đây dùng to V khi danh từ đứng trước có các từ bổ nghĩa (only,last,…), số thứ tự (first, second…).

The first book to read on my summer reading list is “War and Peace”.

Tạm dịch: Quyển sách đọc đầu tiên trong danh sách đọc sách mùa hè của tôi là “Chiến tranh và Hòa bình”.

Câu hỏi 57 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Supply the correct forms or tenses of the verbs in brackets.

If you try to mix oil and water, the oil

(go) to the top and the water to the bottom.

Đáp án của giáo viên lời giải hay

If you try to mix oil and water, the oil

(go) to the top and the water to the bottom.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu điều kiện loại 0

Lời giải chi tiết :

Câu điều kiện loại 0 diễn tả một sự thật hiển nhiên đúng, một chân lý.

Công thức: If + S + V(s/es), S + V (e/es)

If you try to mix oil and water, the oil goes to the top and the water to the bottom.

Tạm dịch: Nếu bạn cố gắng trộn dầu và nước, dầu sẽ lên trên cùng và nước sẽ xuống dưới đáy.

Câu hỏi 58 :

Choose the best answer to each of the following questions.

A cable car system gives poor slum               better access to jobs.

  • A

    citizens

  • B

    dwellers

  • C

    cavemen

  • D

    residences

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

citizens (n): công dân

dwellers (n): người ở

cavemen (n): người vũ phu

residences (n): chỗ ở, nơi cư trú, ký túc xá

=> A cable car system gives poor slum dwellers better access to jobs.

Tạm dịch: Một hệ thống cáp treo giúp những người nghèo ở khu ổ chuột tiếp cận tốt hơn với công việc.

Câu hỏi 59 :

Choose the best answer to each of the following questions.

Helsinki is a model for the future of__________                smart growth.

  • A

    city

  • B

    rural

  • C

    urban

  • D

    town

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

city (n): thành phố, thành thị

rural (adj): thuộc nông thôn

urban (ad): thuộc thành phố, đô thị

town (n): thị trấn

=> Helsinki is a model for the future of urban smart growth.

Tạm dịch: Helsinki là mô hình mẫu cho tương lai của phát triển đô thị thông minh.

Câu hỏi 60 :

Choose the best answer to each of the following questions.

A nation with a strong                would be successful in creating numerous smart cities.

  • A

    transport

  • B

    transportation

  • C

    service

  • D

    infrastructure

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

transport (n): sự chuyên chở, phương tiện đi lại

transportation (n): sự chuyên chở, sự vận tải

service (n): sự phục vụ, hầu hạ                        

infrastructure (n): cơ sở hạ tầng

=> A nation with a strong infrastructure would be successful in creating numerous smart cities.

Tạm dịch: Một quốc gia có cơ sở hạ tầng mạnh sẽ thành công trong việc tạo ra nhiều thành phố thông minh.

Câu hỏi 61 :

Choose the best answer to each of the following questions.

They must figure out how a city can develop to meet the demands of future residents in a                and cost-effective way.

  • A

    continual

  • B

    available

  • C

    sustainable

  • D

    natural

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

continual (adj): liên tục, liên miên

available (adj): sẵn có để dùng, sẵn sàng để dùng

sustainable (adj): bền vững

natural (adj): thuộc thiên nhiên, tự nhiên

=> They must figure out how a city can develop to meet the demands of future residents in a sustainable and cost-effective way.

Tạm dịch: Họ phải tìm ra cách một thành phố có thể phát triển để đáp ứng nhu cầu của cư dân tương lai một cách bền vững và tiết kiệm chi phí.

Câu hỏi 62 :

Choose the best answer to each of the following questions.

Reykjavik of Iceland is one of the greenest capital cities in Europe, and one of the most                       cities in the world.

  • A

    liveable

  • B

    endurable

  • C

    believable

  • D

    capable

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

liveable (adj): đáng sống                        

endurable (adj): có thể chịu đựng được

believable (adj): có thể tin được, đáng tin cậy

capable (adj): có thể, có khả năng

=> Reykjavik of Iceland is one of the greenest capital cities in Europe, and one of the

most liveable cities in the world.

Tạm dịch: Reykjavik của Iceland là một trong những thành phố thủ đô xanh nhất ở châu Âu và là một trong những thành phố đáng sống nhất trên thế giới.

Câu hỏi 63 :

Choose the best answer to each of the following questions.

Stress                is key to achieving a healthier lifestyle.

  • A

    removal

  • B

    relaxation

  • C

    relief

  • D

    reduction

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

removal (n): việc rời đi, việc di chuyển, việc dọn

relaxation (n): sự nghỉ ngơi, giải trí

relief (n): sự giảm nhẹ, sự bớt đi, sự cứu tế, trợ giúp

reduction (n): sự giảm bớt, sự thu nhỏ

=> Stress reduction is key to achieving a healthier lifestyle.

Tạm dịch: Giảm căng thẳng là chìa khóa để đạt được một lối sống lành mạnh hơn.

Câu hỏi 64 :

Choose the best answer to each of the following questions.

Many of the                  in China have failed to meet their promised potential.

  • A

    eco cities

  • B

    eco-city

  • C

    ecological cities

  • D

    smartish cities

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

Sau “many of the” cần một danh từ số nhiều

eco cities (sau eco phải có dấu “-“ mang nghĩa sinh thái)

eco-city: thành phố sinh thái

ecological cities: thành phố sinh thái

smartish cities: thành phố nhanh

=> Many of the ecological cities in China have failed to meet their promised potential.

Tạm dịch: Nhiều thành phố sinh thái ở Trung Quốc đã không đáp ứng được những tiềm năng đã hứa.

Câu hỏi 65 :

Choose the best answer to each of the following questions.

Most of us probably__________             too many carbohydrates.

  • A

    use

  • B

    destroy

  • C

    consume

  • D

    take in

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

use (v): sử dụng, dùng            

destroy (v): tàn phá, phá hủy

consume (v): dùng, tiêu thụ            

take in: mời ai vào nhà, hấp thụ, bao gồm

=> Most of us probably consume too many carbohydrates.

Tạm dịch: Hầu hết chúng ta có thể tiêu thụ quá nhiều carbohydrate.

Câu hỏi 66 :

Choose the best answer to each of the following questions.

Eating well means                your body what it needs, in the most natural way you can manage and afford.

  • A

    growing

  • B

    feeding

  • C

    taking

  • D

    introducing

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

growing (V-ing): phát triển

feeding (V-ing): cho ăn

taking (V-ing): cầm nắm giữ

introducing (V-ing): đưa ra, giới thiệu

=> Eating well means introducing your body what it needs, in the most natural way you can manage and afford.

Tạm dịch: Ăn uống tốt có nghĩa là cho cơ thể bạn ăn những gì nó cần, theo cách tự nhiên nhất bạn có thể quản lý và đủ cấp cho cơ thể.

Câu hỏi 67 :

Choose the best answer to each of the following questions.

Nothing serious will be expected in the process of building our smart city,____________?

  • A

    will it

  • B

    won’t it

  • C

    will they

  • D

    will they

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Lời giải chi tiết :

Công thức chung: Mệnh đề chính thể phủ định, câu hỏi đuôi khẳng định

nothing: không gì cả => nghĩa phủ định

Chủ ngữ “nothing” câu hỏi đuôi thay bằng đại từ “it”

=> Nothing serious will be expected in the process of building our smart city, will it?

Tạm dịch: Sẽ không có gì nghiêm trọng trong quá trình xây dựng thành phố thông minh của chúng ta, phải không?

Câu hỏi 68 :

Choose the best answer to each of the following questions.

Study after study has shown that nature improves human health and well-being, ________?

  • A

    has it   

  • B

    hasn’t it

  • C

    doesn’t it

  • D

    does it

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu hỏi đuôi

Lời giải chi tiết :

Công thức: S1 + V1 that S2 + V2, V(chia theo V1, trái ngược dấu với 2 động từ) + S1?

=> Study after study has shown that nature improves human health and well-being, hasn’t it?

Tạm dịch: Nghiên cứu sau khi đại học đã chỉ ra rằng thiên nhiên cải thiện sức khỏe và hạnh phúc của con người, phải không?

close