Trắc nghiệm Kĩ năng viết Review 1 Tiếng Anh 11 mới

Làm bài tập
Câu hỏi 1 :

Choose the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

He became successful as a professional writer at the age of 20.

  • A

    He did not succeed as a professional writer until he was 20.

  • B

    He did not write professionally until he succeeded at the age of 20.

  • C

    He succeeded as a professional writer until he was 20.

  • D

    He wrote professionally until he became successful at the age of 20.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cụm từ chỉ thời gian

Lời giải chi tiết :

at the age of: vào độ tuổi

until: cho đến tận khi (đến khi đó mới xảy ra điều gì đó)

Tạm dịch: Anh ấy thành công với tư cách là một nhà văn chuyên nghiệp ở tuổi 20.

A. Anh ấy không thành công với tư cách là một nhà văn chuyên nghiệp cho đến khi anh 20 tuổi.

B. Anh ấy đã không viết chuyên nghiệp cho đến khi anh ấy thành công ở tuổi 20. => sai nghĩa

C. Anh ấy đã thành công với tư cách là một nhà văn chuyên nghiệp cho đến khi anh 20 tuổi. => thảnh công từ nhỏ cho đến năm 20 tuổi => sai nghĩa

D. Anh ấy đã viết một cách chuyên nghiệp cho đến khi thành công ở tuổi 20. => sai nghĩa

Câu hỏi 2 :

Choose the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

It was her story that made me cry.

  • A

    I was made crying by her story.

  • B

    I was made to cry by her story.

  • C

    Her story made me crying.

  • D

    Her story made me to cry.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu bị động

Lời giải chi tiết :

Dạng chủ động: make sb + V_nguyên thể: khiến ai làm gì

Dạng bị động: S + be + made + to V: ai đó bị khiến làm gì

Tạm dịch: Chính câu chuyện của cô ấy đã khiến tôi khóc.

A. Sai cấu trúc với “make”

B. Tôi đã khóc bởi câu chuyện của cô ấy.

C. Sai cấu trúc với “make”

D. Sai cấu trúc với “make”

Câu hỏi 3 :

Choose the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

My brother speaks too loud. It is really annoying.

  • A

    My brother is speaking too loud.

  • B

    My brother likes to speak too loud.

  • C

    My brother feels annoyed when he can't speak too loud.

  • D

    My brother is always speaking too loud.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

Thì hiện tại tiếp diễn còn được dùng để nói về hành động mà ai đó luôn luôn làm, khiến ai đó cảm thấy khó chịu.

Cấu trúc: S + is/are + always + V-ing

Tạm dịch: Anh tôi nói to quá. Nó thực sự khó chịu.

=> D. Anh trai tôi luôn nói quá to.

Câu hỏi 4 :

Choose the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

You can feel more at ease by taking part in group dating. It's the only way.

  • A

    By taking part in group dating can you only feel more at ease.

  • B

    Only by taking part in group dating can you feel more at ease.

  • C

    The only way you is by taking part in group dating can feel more at ease.

  • D

    The way you can feel more at ease is taking part in only group dating.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đảo ngữ

Lời giải chi tiết :

Đảo ngữ với “Only” đứng đầu câu: Only + by + V-ing + trợ V + S + V: Chỉ bằng cách …

Tạm dịch: Bạn có thể cảm thấy thoải mái hơn khi tham gia vào các buổi hẹn hò nhóm. Đó là cách duy nhất.

A. Bằng cách tham gia hẹn hò nhóm, bạn chỉ có thể cảm thấy thoải mái hơn. => sai nghĩa

B. Chỉ bằng cách tham gia hẹn hò nhóm, bạn mới có thể cảm thấy thoải mái hơn.

C. Cách duy nhất bạn tham gia hẹn hò nhóm có thể cảm thấy thoải mái hơn. => sai nghĩa

D. Cách bạn có thể cảm thấy thoải mái hơn là chỉ tham gia hẹn hò nhóm. => sai nghĩa

Câu hỏi 5 :

Choose the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

The room became hotter and hotter. I had to take off my sweater.

  • A

    Unless the room became hotter and hotter, I had to take off my sweater.

  • B

    Although the room became hotter and hotter, I had to take off my sweater.

  • C

    The room became hotter and hotter, but I had to take off my sweater.

  • D

    The room became hotter and hotter, so I had to take off my sweater.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ

Lời giải chi tiết :

Unless S + V = If + S + not + V: nếu … không …             

Although + S + V: mặc dù

but + S + V: nhưng                                                              

so + S + V: vì thế, vì vậy

Tạm dịch: Căn phòng càng lúc càng nóng. Tôi đã phải cởi áo len của mình.

A. Nếu căn phòng không ngày càng nóng hơn, tôi phải cởi áo len ra. => sai nghĩa

B. Mặc dù căn phòng ngày càng nóng hơn, tôi phải cởi áo len ra. => sai nghĩa

C. Căn phòng ngày càng nóng hơn nhưng tôi phải cởi áo len của mình. => sai nghĩa

D. Căn phòng ngày càng nóng hơn, vì thế tôi phải cởi áo len.

close