Trắc nghiệm Kĩ năng đọc Review 1 Tiếng Anh 11 mới

Làm bài tập
Câu hỏi 1 :

Read the following passage and choose the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Fathers in today families are spending more time with their children than at any point in the past 100 years. (1) ____ the number of hours the average woman spends at home with her children has declined since the early 1900s, as more and more women enter the workforce, there has been a decrease in the number of children per family and an increase in (2) ____ attention to each child. As a result, mothers today in the United States, including those who work part- or full-time, spend almost twice as much time with each child as mothers did in the 1920s. People (3) ____ raised children in the 1940s and 1950s typically report that their own adult children and grandchildren communicate far better with their kids and spend more time helping with homework than they did.

America's children are also safer today than they've ever been. An infant was four times more likely to die in the 1950s than today. A parent then was 27 percent more likely to lose an older teen to death.

If we look back over the last millennium, we can see that families have always been diverse. In each period, families have solved one set of problems only to face new challenges. What works for a family in one economic and cultural setting doesn't work for a family in another. What's helpful (4) ____ one stage of a family's life may be destructive at the next stage. If there is one lesson to be drawn from the last millennium of family history, it's that families always have to (5) ____ with a changing world.

Câu 1.1

(1) ________ the number of hours the average woman spends at home with her children has declined since the early 1900s, as more and more women enter the workforce, there has been a decrease in the number of children per family…

  • A

    Although

  • B

    However

  • C

    Unless

  • D

    Besides

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Liên từ

Lời giải chi tiết :

Although S + V, S + V: Mặc dù                                          

However,  S + V: Tuy nhiên, …

Unless + S + V = If + S + not + V: nếu … không …          

Besides, S + V: Ngoài ra, …

(1) Although the number of hours the average woman spends at home with her children has declined since the early 1900s, as more and more women enter the workforce, there has been a decrease in the number of children per family…

Tạm dịch: Mặc dù số giờ trung bình mà một phụ nữ dành cho con cái ở nhà đã giảm từ đầu những năm 1900, khi ngày càng có nhiều phụ nữ tham gia vào lực lượng lao động, số lượng trẻ em trong mỗi gia đình đã giảm …

Câu 1.2

… and an increase in (2) _______ attention to each child.

  • A

    isolated

  • B

    individual

  • C

    unique

  • D

    single

Đáp án của giáo viên lời giải hay : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

A. isolated (adj): bị cô lập

B. individual (adj): thuộc về cá nhân

C. unique (adj): độc đáo

D. single (adj): đơn

… and an increase in (2) individual attention to each child.

Tạm dịch: … và sự quan tâm từng cá nhân đối với mỗi đứa trẻ tăng lên.

Câu 1.3

People (3) _____ raised children in the 1940s and 1950s typically report that their own adult children and grandchildren communicate far better with their kids and spend more time helping with homework than they did.

  • A

    whom

  • B

    which

  • C

    who

  • D

    when

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Lời giải chi tiết :

whom + S + V: người mà … => thay cho từ chỉ người đứng trước, đóng vai trò tân ngữ

who + V / who + S + V: người mà … => thay cho từ chỉ người đứng trước, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ

which + V / which + S + V: cái mà … => thay cho từ chỉ vật đứng trước, đóng vai trò tân ngữ hoặc chủ ngữ

when + S + V: khi mà … => thay cho từ chỉ thời gian

“People” (những người), sau chỗ trống có động từ “raised” nên cần chủ ngữ => điền đại từ quan hệ “who”

People (3) who raised children in the 1940s and 1950s typically report that their own adult children and grandchildren communicate far better with their kids and spend more time helping with homework than they did.

Tạm dịch: Những người đã nuôi dạy con cái trong những năm 1940 và 1950 thường báo cáo rằng những đứa con và cháu trưởng thành của họ giao tiếp với con cái của chúng tốt hơn nhiều và dành nhiều thời gian giúp làm bài tập hơn họ từng.

Câu 1.4

What's helpful (4)________ one stage of a family's life may be destructive at the next stage.

  • A

    at

  • B

    for

  • C

    in

  • D

    by

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Giới từ

Lời giải chi tiết :

at … stage: vào giai đoạn nào đó

What's helpful (4) at one stage of a family's life may be destructive at the next stage.

Tạm dịch: Những gì hữu ích ở một giai đoạn trong cuộc sống của một gia đình có thể sẽ bị hủy hoại ở giai đoạn tiếp theo.

Câu 1.5

If there is one lesson to be drawn from the last millennium of family history, it's that families always have to (5) _______ with a changing world.

  • A

    put up

  • B

    live up

  • C

    go up

  • D

    catch up

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Cụm động từ

Lời giải chi tiết :

put up with: chịu đựng

live up to: đáp ứng mong đợi, tiêu chuẩn

catch up with: bắt kịp

If there is one lesson to be drawn from the last millennium of family history, it's that families always have to (5) catch up with a changing world.

Tạm dịch: Nếu có một bài học cần được rút ra từ thiên niên kỷ qua của lịch sử gia đình, đó là gia đình luôn phải bắt kịp với một thế giới đang thay đổi.

Câu hỏi 2 :

Read the following passage and choose the correct answer to each of the questions.

Let's see if you can correctly answer the following question: At what age are Latter-day Saint youth allowed to date? Of course, you probably immediately said, "16". OK, then, how about this one: At what age are you allowed to have a boyfriend or girlfriend? You may be thinking, "Um, 16. Didn't I just answer that?" Well, if that was your answer, then, even though you aced the first question, you missed the second one. Just because you can date when you turn 16 doesn't mean you should immediately start looking for a steady boyfriend or girlfriend.

For decades, prophets have preached that youth who are in no position to marry should not pair off exclusively. For instance, President Hinckley (1910-2008) said, "When you are young, do not get involved in steady dating. When you reach an age where you think of marriage, then is the time to become so involved. But you boys who are in high school don't need this, and neither do the girls". So what does this counsel really mean, and what are the reasons for it?

To begin with, there are two different types of dating: casual dating and steady (or serious) dating. The distinction between the two has to do with exclusivity. With casual dating, there is no exclusivity. The two people aren't "a couple" or "an item", and they don't refer to each other as a "boyfriend" or "girlfriend". They don't pair off. People who are casually dating are simply friends. This is the kind of dating the Church encourages you to do after you turn 16. You should put aside a need to find a "one and only". If you're dating casually, you don't expect a relationship to become a romance. You have fun; you do a variety of things with a variety of people. On the other hand, steady dating means the couple is exclusive with one another. They expect each other not to date anyone else or to be emotionally or physically close with other people. Couples who date seriously consider the future, because there is a real possibility they could stay together. This is the kind of dating the Church encourages young adults (generally, people in their 20s) to progress toward because that's the age when they should be thinking of marrying.

You should avoid becoming exclusive as teenagers because an exclusive relationship requires a high level of commitment from both partners, and you're not in a position to make that kind of commitment as teens – neither emotionally, physically, nor in terms of your future plans. As President Boyd K. Packer, President of the Quorum of the Twelve Apostles, has said to the youth, "Avoid steady dating. Steady dating is courtship, and surely the beginning of courtship ought to be delayed until you have emerged from your teens".

Câu 2.1

It can be inferred from the first paragraph that ____.

  • A

    dating doesn't mean having exclusive boyfriend or girlfriend

  • B

    teenagers are supposed to have a steady boyfriend or girlfriend

  • C

    teenagers date as many boyfriends or girlfriends as they can

  • D

    young people shouldn't be allowed to date at 16

Đáp án của giáo viên lời giải hay : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đọc hiểu

Lời giải chi tiết :

Từ đoạn đầu tiên có thể suy ra rằng ____.

A. Hẹn hò không có nghĩa là có bạn trai hoặc bạn gái độc quyền

B. thanh thiếu niên phải có bạn trai hoặc bạn gái ổn định

C. thanh thiếu niên hẹn hò với nhiều bạn trai hoặc bạn gái nhất có thể

D. những người trẻ không nên được phép hẹn hò ở tuổi 16

Thông tin: Let's see if you can correctly answer the following question: At what age are Latter-day Saint youth allowed to date? Of course, you probably immediately said, "16". OK, then, how about this one: At what age are you allowed to have a boyfriend or girlfriend? You may be thinking, "Um, 16. Didn't I just answer that?" Well, if that was your answer, then, even though you aced the first question, you missed the second one. Just because you can date when you turn 16 doesn't mean you should immediately start looking for a steady boyfriend or girlfriend.

Tạm dịch: Hãy xem liệu bạn có thể trả lời chính xác câu hỏi sau đây không: Những người trẻ tuổi Thánh Hữu Ngày Sau được phép hẹn hò ở độ tuổi nào? Tất nhiên, bạn có thể ngay lập tức nói, "16". Được rồi, thế còn câu này: Bạn được phép có bạn trai hoặc bạn gái ở độ tuổi nào? Bạn có thể đang nghĩ, "Ừm, 16. Không phải tôi vừa trả lời câu đó sao?" Chà, nếu đó là câu trả lời của bạn, thì mặc dù bạn đã trả lời đúng câu hỏi đầu tiên, bạn đã bỏ lỡ câu hỏi thứ hai. Chỉ vì bạn có thể hẹn hò khi bước sang tuổi 16 không có nghĩa là bạn nên bắt đầu ngay lập tức tìm kiếm bạn trai hoặc bạn gái ổn định.

Câu 2.2

The word “aced” in paragraph 1 is closest in meaning to ____.

  • A

    gave up

  • B

    misled

  • C

    succeeded in

  • D

    understood

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đọc hiểu

Lời giải chi tiết :

Từ aced (trả lời đúng, thành công) trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với __________.

A. từ bỏ

B. lạc đường, lầm lạc

C. thành công                        

D. hiểu

=> aced = succeeded in

Thông tin: Well, if that was your answer, then, even though you aced the first question, you missed the second one.

Tạm dịch: Chà, nếu đó là câu trả lời của bạn, thì mặc dù bạn đã trả lời đúng câu hỏi đầu tiên, bạn đã bỏ lỡ câu hỏi thứ hai.

Câu 2.3

According to the passage, what is NOT true about casual dating?

  • A

    You can be friends with each other.

  • B

    You don't pair off exclusively.

  • C

    You find your "one and only”.

  • D

    You meet different kinds of people.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đọc hiểu

Lời giải chi tiết :

Theo đoạn văn, điều gì KHÔNG đúng về hẹn hò cho vui?

A. Bạn có thể là bạn của nhau.

B. Bạn không chiếm hữu.

C. Bạn tìm thấy "một và duy nhất" của bạn.

D. Bạn gặp nhiều loại người khác nhau.

Thông tin: You should put aside a need to find a "one and only".

Tạm dịch: Bạn nên gác lại nhu cầu tìm kiếm "một người và duy nhất".

Câu 2.4

It is stated in the passage that steady dating ____.

  • A

    includes a variety of things with a variety of people

  • B

    is courtship that you ought to have in your teens

  • C

    requires hardly any commitment

  • D

    suits people who are in their 20s

Đáp án của giáo viên lời giải hay : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đọc hiểu

Lời giải chi tiết :

Trong đoạn văn có nói rằng hẹn hò ổn định ____.

A. bao gồm nhiều thứ với nhiều loại người

B. là sự tán tỉnh mà bạn phải có ở tuổi thiếu niên

C. hầu như không yêu cầu bất kỳ cam kết nào

D. phù hợp với những người ở độ tuổi 20

Thông tin: Couples who date seriously consider the future, because there is a real possibility they could stay together. This is the kind of dating the Church encourages young adults (generally, people in their 20s)…

Tạm dịch: Những cặp đôi hẹn hò rất nghiêm túc xem xét chuyện tương lai, vì có khả năng họ có thể ở bên nhau. Đây là kiểu hẹn hò mà Giáo hội khuyến khích thanh niên (nói chung là những người ở độ tuổi 20) …

Câu 2.5

Which of the following would serve as the best title for the passage?

  • A

    At what age are young people allowed to date?

  • B

    Casual dating or steady dating.

  • C

    Make your teenage dating by keeping it casual.

  • D

    Popular kinds of dating for teenagers.

Đáp án của giáo viên lời giải hay : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đọc hiểu

Lời giải chi tiết :

Cái nào sau đây sẽ là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?

A. Những người trẻ được phép hẹn hò ở độ tuổi nào? => ý chính đoạn 1

B. Hẹn hò cho vui hay là hẹn hò ổn định. => bài đọc chủ yếu phân tích hẹ hò cho vui là gì, và lí do hẹn hò cho vui là gì, chứ không đưa ra lựa chọn, chọn loại hẹn hò nào.

C. Hẹn hò cho vui ở tuổi thanh thiếu niên

D. Những kiểu hẹn hò phổ biến của thanh thiếu niên. => không nhắc đến “popular kinds” mà chỉ nói đến hẹn hò cho vui & hẹn hò nghiêm túc.

close