Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 (phần 1) Tiếng Anh 12 mới

Đề bài

Câu 1 :

Choose the word or phrase that is CLOSEST meaning to the underlined part.

The government recently launched a national road safety campaign.

  • A

    suspected

  • B

    rejected

  • C

    started

  • D

    postponed

Quảng cáo
decumar
Câu 2 :

Choose the word or phrase that is CLOSEST meaning to the underlined part.

People should not use toxic fertilizers in growing plants.

  • A

    popular

  • B

    hazardous

  • C

    beneficial

  • D

    magical

Câu 3 :

Choose the word or phrase that is CLOSEST meaning to the underlined part.

Sorry about the clutter in the kitchen.

  • A

    mess

  • B

    thing

  • C

    gear

  • D

    stuff

Câu 4 :

Choose the word or phrase that is OPPOSITE meaning to the underlined part.

We are depleting our natural resources nowadays.

  • A

    exhausting

  • B

    damaging

  • C

    destroying

  • D

    preserving

Câu 5 :

Choose the word or phrase that is OPPOSITE meaning to the underlined part.

We think football can help to promote the idea of a multicultural society.

  • A

    discourage

  • B

    cheer up

  • C

    prevent

  • D

    misunderstand

Câu 6 :

Choose the best answer

Nuclear, wind, solar powers are _______ energies.

  • A

    renew

  • B

    non- renewable

  • C

    renewable

  • D

    new

Câu 7 :

Choose the best answer

The government has pledged to reduce the number of ________ used in food production.

  • A

    chemistry

  • B

    chemically

  • C

    chemical

  • D

    chemicals

Câu 8 :

Choose the best answer

There is a recycling bin in the car park where you can dispose _____ your drinks cans.

  • A

    away

  • B

    from

  • C

    of

  • D

    to

Câu 9 :

Choose the best answer

Land erosion is normally caused by widespread _________.

  • A

    forest

  • B

    forestation

  • C

    deforestation

  • D

    deforest

Câu 10 :

Choose the best answer

If we _______ the environment together, we can minimize serious pollutions.

  • A

    will preserve

  • B

    preserve

  • C

    preservation

  • D

    preservative

Câu 11 :
Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B

Match the definitions with suitable words

1. lifestyle

2. erosion

3. rash

4. delay

5. fertilizer

A. an area of red spots on a person’s skin, caused by an illness or a reaction to something

B. a way in which a person or a group of people lives and works

C. ​a substance added to soil to make plants grow more successfully

D. a period of time when somebody/something has to wait because of a problem that makes something slow or late

E. a process by which the surface of something is gradually destroyed through the action of wind, rain, etc.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Choose the word or phrase that is CLOSEST meaning to the underlined part.

The government recently launched a national road safety campaign.

  • A

    suspected

  • B

    rejected

  • C

    started

  • D

    postponed

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

launched (v) đề xuất, thực hiện

suspected (v) nghi ngờ

rejected (v) từ chối

started (v) bắt đầu, vận hành

postponed (v) trì hoãn

=> launched = started

=> The government recently started a national road safety campaign.

Tạm dịch: Chính phủ gần đây đã bắt đầu một chiến dịch an toàn đường bộ quốc gia.

Câu 2 :

Choose the word or phrase that is CLOSEST meaning to the underlined part.

People should not use toxic fertilizers in growing plants.

  • A

    popular

  • B

    hazardous

  • C

    beneficial

  • D

    magical

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: từ vựng

Lời giải chi tiết :

toxic (adj) độc hại, nguy hiểm

popular (adj) phổ biển

hazardous (adj) nguy hiểm, mạo hiểm

beneficial (adj) có lợi, có ích

magical (adj) thần kỳ

=> toxic = hazardous

=> People should not use hazardous fertilizers in growing plants.

Tạm dịch: Người dân không nên sử dụng phân bón độc hại trong việc trồng cây.

Câu 3 :

Choose the word or phrase that is CLOSEST meaning to the underlined part.

Sorry about the clutter in the kitchen.

  • A

    mess

  • B

    thing

  • C

    gear

  • D

    stuff

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

clutter (n) sự lộn xộn

mess (n) sự bừa bộn, lộn xộn

thing (n) đồ vật

gear (n) đồ dùng

stuff (n) đồ dùng (lặt vặt)

=> mess = clutter

=> Sorry about the mess in the kitchen.

Tạm dịch: Xin lỗi về sự lộn xộn trong nhà bếp.

Câu 4 :

Choose the word or phrase that is OPPOSITE meaning to the underlined part.

We are depleting our natural resources nowadays.

  • A

    exhausting

  • B

    damaging

  • C

    destroying

  • D

    preserving

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

deplete (v) khai thác,làm cạn kiệt

exhaust (v) bóc lột, làm suy giảm

damage (v) làm bị thương

destroy (v) phá hủy

preserve (v) gìn giữ, bảo vệ

=> deplete >< preserve

Câu 5 :

Choose the word or phrase that is OPPOSITE meaning to the underlined part.

We think football can help to promote the idea of a multicultural society.

  • A

    discourage

  • B

    cheer up

  • C

    prevent

  • D

    misunderstand

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ vựng

Lời giải chi tiết :

promote (v) khuyến khích

discourage (v) làm nản lòng, không khích lệ

cheer up (v) cổ vũ

prevent (v) ngăn chặn

misunderstand (v) hiểu sai

=> promote >< discourage

Câu 6 :

Choose the best answer

Nuclear, wind, solar powers are _______ energies.

  • A

    renew

  • B

    non- renewable

  • C

    renewable

  • D

    new

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Kiến thức; từ loại

Lời giải chi tiết :

Vị trí cần điền là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ đứng ngay sau đó.

renew (v) làm mới

non- renewable (adj) không tái tạo

renewable (adj) có thể tái tạo

new (adj) mới mẻ

Dựa vào ngữ cảnh câu, đáp án ‘renewable” là phù hợp nhất

=> Nuclear, wind, solar powers are renewable energies.

Tạm dịch: Năng lượng hạt nhân, gió, mặt trời là năng lượng tái tạo.

Câu 7 :

Choose the best answer

The government has pledged to reduce the number of ________ used in food production.

  • A

    chemistry

  • B

    chemically

  • C

    chemical

  • D

    chemicals

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Kiển thức: từ loại

Lời giải chi tiết :

Vị trí cần điền cần một danh từ số nhiều vì ở trước có cụm từ “the number” + N số nhiều

chemistry (n) môn hóa học

chemically (adv) một cách hóa học

chemical (n) chất hóa học – chemicals: số nhiều

=> The government has pledged to reduce the number of chemicals used in food production.

Tạm dịch: Chính phủ đã cam kết giảm số lượng hóa chất được sử dụng trong sản xuất thực phẩm.

Câu 8 :

Choose the best answer

There is a recycling bin in the car park where you can dispose _____ your drinks cans.

  • A

    away

  • B

    from

  • C

    of

  • D

    to

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Phrasal verb với “dispose”

Lời giải chi tiết :

Cụm từ cố định dispose of N: vứt bỏ thứ gì

=> There is a recycling bin in the car park where you can dispose of your drinks cans.

Tạm dịch: Có một thùng rác tái chế trong bãi đậu xe, nơi bạn có thể vứt bỏ lon đồ uống của mình.

Câu 9 :

Choose the best answer

Land erosion is normally caused by widespread _________.

  • A

    forest

  • B

    forestation

  • C

    deforestation

  • D

    deforest

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Từ loại

Lời giải chi tiết :

Vị trí cần điền là một danh từ vì trước đó có một tính từ bổ nghĩa.

forest (n) rừng

forestation (n) trồng rừng

deforestation (n) sự phá rừng

deforest (v) phá rừng

dựa vào nguwcx cảnh câu, đáp án “deforestation” là phù hợp nhất

=> Land erosion is normally caused by widespread deforestation.

Tạm dịch: Sự xói mòn đất được gây ra chủ yếu bởi sự phá rừng rộng rãi.

Câu 10 :

Choose the best answer

If we _______ the environment together, we can minimize serious pollutions.

  • A

    will preserve

  • B

    preserve

  • C

    preservation

  • D

    preservative

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: Câu điều kiện If

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc; If + S+ V hiện tại đơn, S + will/ can/ may + V nguyên thể

=> If we preserve the environment together, we can minimize serious pollutions.

Tạm dịch: Nếu chúng ta cùng nhau giữ gìn môi trường, chúng ta có thể giảm thiểu ô nhiễm nghiêm trọng.

Câu 11 :
Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B

Match the definitions with suitable words

1. lifestyle

2. erosion

3. rash

4. delay

5. fertilizer

A. an area of red spots on a person’s skin, caused by an illness or a reaction to something

B. a way in which a person or a group of people lives and works

C. ​a substance added to soil to make plants grow more successfully

D. a period of time when somebody/something has to wait because of a problem that makes something slow or late

E. a process by which the surface of something is gradually destroyed through the action of wind, rain, etc.

Đáp án

1. lifestyle

B. a way in which a person or a group of people lives and works

2. erosion

E. a process by which the surface of something is gradually destroyed through the action of wind, rain, etc.

3. rash

A. an area of red spots on a person’s skin, caused by an illness or a reaction to something

4. delay

D. a period of time when somebody/something has to wait because of a problem that makes something slow or late

5. fertilizer

C. ​a substance added to soil to make plants grow more successfully

Phương pháp giải :

Kiến thức: từ vựng

Lời giải chi tiết :

1-B: lifestyle – a way in which a person or a group of people lives and works

Tạm dịch: lối sống - cách một người hoặc một nhóm người sống và làm việc

2- E: erosion - a process by which the surface of something is gradually destroyed through the action of wind, rain, etc.

Tạm dịch: sự xói mòn, bào mòn - một quá trình mà bề mặt của một thứ gì đó dần dần bị phá hủy do tác động của gió, mưa, v.v.

3-A: rash - an area of red spots on a person’s skin, caused by an illness or a reaction to something

Tạm dịch: mẩn, mụn nhọt - một vùng đốm đỏ trên da của một người, do bệnh tật hoặc phản ứng với thứ gì đó

4-D: delay- a period of time when somebody/something has to wait because of a problem that makes something slow or late

Tạm dịch: sự trì hoàn - một khoảng thời gian mà ai đó / điều gì đó phải chờ đợi vì một vấn đề nào đó khiến việc gì đó bị chậm hoặc trễ

5-C: fertilizer- a substance added to soil to make plants grow more successfully

Tạm dich: phân bón hóa học - một chất được thêm vào đất để làm cho cây phát triển thành công hơn

close