Trắc nghiệm Ngữ pháp Thì hiện tại hoàn thành Tiếng Anh 12 mới

Đề bài

Câu 1 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

did not see
haven’t seen
Did you like the new ‘Starwar’ movie? - I ..... it yet.
Quảng cáo
decumar
Câu 2 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

have known
know
Linh is a very close friend of mine. We ..... each other for seven years.
Câu 3 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

left
has left
Do you know what time Ánh ..... the office?
Câu 4 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

is coming
has come
Look! The teacher ..... !
Câu 5 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

had
have had
I ..... quite a few emotional problems last monthh but this month things are getting better.
Câu 6 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

were
have been
You ..... late for work too many times this year. If you’re not
careful you’ll be fired.
Câu 7 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

rises
is rising
The sun ..... in the east.
Câu 8 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

have been
were
We ..... friends since we first met in a summer camp.
Câu 9 :

Choose the best answer

There _______________ a lot of changes in Vietnam since the 1990s.

  • A

    was

  • B

    have been

  • C

    has been

  • D

    are

Câu 10 :

Choose the best answer

It _______________ him almost 1 hour to go to school by bus every day.

  • A

    takes

  • B

    took

  • C

    has taking

  • D

    is taking

Câu 11 :

Choose the best answer

Her hometown _______________ a lot of hills and mountains.

  • A

    has

  • B

    gets

  • C

    is

  • D

    has got

Câu 12 :

Choose the best answer

My dog _______________ my cat since I came home.

  • A

    is chasing

  • B

    has chased

  • C

    chased

  • D

    chases

Câu 13 :

Choose the best answer.

I fell asleep while I _______________ my homework last night.

  • A

    was doing

  • B

    have done

  • C

    did

  • D

    is doing

Câu 14 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the brackets with suitable verb tenses.

We (study)

almost every lesson in this book so far.

Câu 15 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

We (never watch)

that television program.

Câu 16 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the brackets with suitable verb tenses.

We (watch)

an interesting program on television last night.

Câu 17 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the brackets with suitable verb tenses.

My wife and I

(travel) by air many times in the past.

Câu 18 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the brackets with suitable verb tenses.

I (read)

that novel by Hemingway several times before.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

did not see
haven’t seen
Did you like the new ‘Starwar’ movie? - I ..... it yet.
Đáp án
did not see
haven’t seen
Did you like the new ‘Starwar’ movie? - I
haven’t seen
it yet.
Phương pháp giải :

Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết: yet => sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc: S + have/ has + not+ VpII

=> Did you like the new ‘Starwar’ movie? I haven’t seen it yet.

Tạm dịch: Bạn có thích bộ phim ‘Starwar’ mới không? Tôi vẫn chưa xem nó.

Câu 2 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

have known
know
Linh is a very close friend of mine. We ..... each other for seven years.
Đáp án
have known
know
Linh is a very close friend of mine. We
have known
each other for seven years.
Phương pháp giải :

Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết: for seven years => sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc: S + have/has + VpII

=> Linh is a very close friend of mine. We have known each other for seven years.

Tạm dịch: Linh là một người bạn rất thân của tôi. Chúng tôi quen nhau được bảy năm.

Câu 3 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

left
has left
Do you know what time Ánh ..... the office?
Đáp án
left
has left
Do you know what time Ánh
left
the office?
Phương pháp giải :

Kiến thức: thì quá khứ đơn

Lời giải chi tiết :

Dựa vào ngữ cảnh câu, ta xác định hành động leave phải chia ở thì quá khứ đơn. Vì đây là hành động đã xảy ra và chấm dứt, không phải hành động đã xảy ra và vẫn còn kéo dài đến hiện tại.

=> Do you know what time Ánh left the office?

Tạm dịch: Bạn có biết Ánh rời văn phòng lúc mấy giờ không?

Câu 4 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

is coming
has come
Look! The teacher ..... !
Đáp án
is coming
has come
Look! The teacher
is coming
!
Phương pháp giải :

Kiến thức: thì hiện tại tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết: Look! (Câu mệnh lệnh ngắn ) => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra.

Cấu trúc: S + be + Ving

=> Look! The teacher is coming!

Tạm dịch: Nhìn kìa! Cô giáo đang tới!

Câu 5 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

had
have had
I ..... quite a few emotional problems last monthh but this month things are getting better.
Đáp án
had
have had
I
had
quite a few emotional problems last monthh but this month things are getting better.
Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết : last month (tháng trước) => sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

Cấu trúc: S + Ved/ V2

=> I had quite a few emotional problems last month but this month things are getting better.

Tạm dịch: Tôi gặp khá nhiều rắc rối trong chuyện tình cảm vào tháng trước nhưng tháng này mọi thứ đang tốt dần lên.

Câu 6 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

were
have been
You ..... late for work too many times this year. If you’re not
careful you’ll be fired.
Đáp án
were
have been
You
have been
late for work too many times this year. If you’re not
careful you’ll be fired.
Phương pháp giải :

Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết: too many times this year => sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và hành động đó vẫn còn kéo dài ở hiện tại.

Cấu trúc: S + have/ has + VpII

=> You have been late for work too many times this year. If you’re not careful you’ll be fired.

Tạm dịch: Bạn đã đi làm muộn quá nhiều lần trong năm nay. Nếu không cẩn thận, bạn sẽ bị sa thải.

Câu 7 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

rises
is rising
The sun ..... in the east.
Đáp án
rises
is rising
The sun
rises
in the east.
Phương pháp giải :

Kiến thức: thì hiện tại đơn

Lời giải chi tiết :

Đây là câu diễn tả một sự thật tự nhiên nên ta sử dụng thì hiện tại đơn

Cấu trúc: S + V(s,es)

=> The sun rises in the east.

Tạm dịch: Mặt trời mọc ở phía đông.

Câu 8 :
Con hãy bấm vào từ/cụm từ sau đó kéo thả để hoàn thành câu/đoạn văn

Choose the suitable verb tenses.

have been
were
We ..... friends since we first met in a summer camp.
Đáp án
have been
were
We
have been
friends since we first met in a summer camp.
Phương pháp giải :

Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết since => sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc: S + have/ has + VpII since + mệnh đề quá khứ đơn

=> We have been friends since we first met in a summer camp.

Tạm dịch: Chúng tôi đã là bạn của nhau kể từ lần đầu tiên gặp nhau trong một trại hè.

Câu 9 :

Choose the best answer

There _______________ a lot of changes in Vietnam since the 1990s.

  • A

    was

  • B

    have been

  • C

    has been

  • D

    are

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: thì hiện tại hoàn toàn

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết since + mốc thời gian (since the 1990s) => sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc: S+ have/ has + VpII => loại A, D

Trong cấu trúc there+be, động từ tobe chia theo danh từ đi sau nó. Ở đây a lot of changes là danh từ số nhiều nên ta phải tobe số nhiều => have been

=> There have been a lot of changes in Vietnam since the 1990s.

Tạm dịch: Đã có rất nhiều thay đổi ở Việt Nam kể từ những năm 1990.

Câu 10 :

Choose the best answer

It _______________ him almost 1 hour to go to school by bus every day.

  • A

    takes

  • B

    took

  • C

    has taking

  • D

    is taking

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: thì hiện tại đơn

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết every day (mọi ngày) > sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả hành động, thói quen lặp đi lặp lại

Cấu trúc: S + V(s,es)

Chủ ngữ của câu là it (chủ ngữ số ít) nên đông từ phải thêm s, es

=> It takes him almost 1 hour to go to school by bus every day.

Tạm dịch: Anh ấy mất gần 1 giờ để đi học bằng xe buýt mỗi ngày.

Câu 11 :

Choose the best answer

Her hometown _______________ a lot of hills and mountains.

  • A

    has

  • B

    gets

  • C

    is

  • D

    has got

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: thì hiện tại đơn

Lời giải chi tiết :

Đây là câu văn miêu tả cảnh vật tự nhiên nên ta phải dùng thì hiện tại đơn.

Cấu trúc: S + V(s,es)

Chủ ngữ của câu là Her hometown (chủ ngữ số ít) nên đông từ phải thêm s, es

have => has: có

get => gets : đạt được

is => loại

=> Her hometown has a lot of hills and mountains.

Tạm dịch: Quê cô có rất nhiều đồi núi.

Câu 12 :

Choose the best answer

My dog _______________ my cat since I came home.

  • A

    is chasing

  • B

    has chased

  • C

    chased

  • D

    chases

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết since I came home (kể từ khi tôi về nhà) => sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc: S+ has/ have + VpII

=> My dog has chased my cat since I came home.

Tạm dịch: Con chó của tôi đã đuổi con mèo của tôi kể từ khi tôi về nhà.

Câu 13 :

Choose the best answer.

I fell asleep while I _______________ my homework last night.

  • A

    was doing

  • B

    have done

  • C

    did

  • D

    is doing

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Kiến thức: thì quá khứ tiếp diễn

Lời giải chi tiết :

Câu văn diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào => sử dựng thì quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc: While S + was/ were Ving, s + Ved/. V2

=> I fell asleep while I was doing my homework last night.

Tạm dịch: Tôi đã ngủ gật trong khi tôi đang làm bài tập vào đêm qua.

Câu 14 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the brackets with suitable verb tenses.

We (study)

almost every lesson in this book so far.

Đáp án

We (study)

almost every lesson in this book so far.

Phương pháp giải :

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết: so far (gần đây) => sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc: S + have/ has + VpII

=> We have studied almost every lesson in this book so far.

Tạm dịch: Chúng tôi đã học hầu hết mọi bài học trong cuốn sách này cho đến nay.

Câu 15 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

We (never watch)

that television program.

Đáp án

We (never watch)

that television program.

Phương pháp giải :

Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết: never

Đối với trạng từ tần xuất never, khi dùng trong thì hiện tại đơn sẽ mang nghĩa “không bao giờ”, khi dùng trong thi hiện tại hoàn thành sẽ mang nghĩa “chưa bao giờ”. Ở câu văn này, ta nên sử dụng thì hiện tại hoàn thành hơn vì nó nhấn mạnh  vào hành động chưa từng làm chứ không phải hành động chắc chắn không bao giờ làm.

Cấu trúc: S + have/ has + VpII

Ta đặt trạng từ tần xuất never vào giữa have/ has và VpII

=> We have never watched that television program.

Tạm dịch: Chúng tôi chưa từng xem chương trình TV này.

Câu 16 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the brackets with suitable verb tenses.

We (watch)

an interesting program on television last night.

Đáp án

We (watch)

an interesting program on television last night.

Phương pháp giải :

Kiến thức: thì quá khứ đơn

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết: last night (tối qua) => sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

Cấu trúc: S + Ved/ V2

=> We watched an interesting program on television last night.

Tạm dịchChúng tôi đã xem một chương trình thú vị trên truyền hình tối qua.

Câu 17 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the brackets with suitable verb tenses.

My wife and I

(travel) by air many times in the past.

Đáp án

My wife and I

(travel) by air many times in the past.

Phương pháp giải :

Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết: mnay times in the past => sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động lặp lại tính đến thời điểm hiện tại

Cấu trúc: S + have/ has + VpII

=> My wife and I have travelled by air many times in the past.

Tạm dịch: Tôi và vợ đã đi du lịch bằng đường hàng không nhiều lần trong quá khứ.

Câu 18 :
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Give the brackets with suitable verb tenses.

I (read)

that novel by Hemingway several times before.

Đáp án

I (read)

that novel by Hemingway several times before.

Phương pháp giải :

Kiến thức: thì hiện tại hoàn thành

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết: several times before => sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động lặp lại tính đến thời điểm hiện tại

Cấu trúc: S + have/ has + VpII

=> I have read that novel by Hemingway several times before.

Tạm dịch: Tôi đã đọc cuốn tiểu thuyết đó của Hemingway vài lần trước đây.

close