content-pc content-tablet content-mobile

Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập cacbon - silic hay và khó (phần 1) - Hóa 11

Đề bài

Câu 1 :

Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch C thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thì thu được m gam kết tủa.Giá trị của m và V lần lượt là :

  • A

    82,4 gam và 2,24 lít.                                             

  • B

    4,3 gam và 1,12 lít.

  • C

    43 gam và 2,24 lít.                                                 

  • D

    3,4 gam và 5,6 lít.

Câu 2 :

Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m là

  • A

    24,1 gam

  • B

    22,9 gam

  • C

    21,4 gam                          

  • D

    24,2 gam

Câu 3 :

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa đồng thời 0,1 mol Ba(OH)2; 0,255 mol KOH và 0,2 mol NaOH. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nhỏ từ từ đến hết dung dịch X vào dung dịch chứa 0,35 mol HCl, sinh ra 0,25 mol CO2. Giá trị của V là

  • A

    9,520. 

  • B

    12,432. 

  • C

    7,280.                                

  • D

    5,600.

Câu 4 :

Dung dịch Z gồm Na2CO3 0,4M, KHCO3 xM. Thêm từ từ 0,5 lít dung dịch Z vào 500 ml dung dịch HCl 1M sau phản ứng hoàn toàn thu được khí và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y sau phản ứng hoàn toàn thu được 78,8 gam kết tủa. Giá trị x là

  • A

    1,6.      

  • B

    2. 

  • C

    0,8.                                    

  • D

    1,2.

Câu 5 :

Hấp thụ hết 4,480 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X. Cho từ từ 100 ml X vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, 100 ml X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x là

  • A

    0,15.

  • B

    0,06. 

  • C

    0,10.                                  

  • D

    0,20.

Câu 6 :

Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaOH ta thu được kết quả biểu diễn theo hình bên. Giá trị của x bằng bao nhiêu?

  • A

    0,64.

  • B

    0,58.

  • C

    0,68.                                  

  • D

    0,62.

Câu 7 :

Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X. Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, cho 100 ml dung dịch X tác dụng với đung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x là

  • A

    0,30. 

  • B

    0,10. 

  • C

    0,20.                                  

  • D

    0,05.

Câu 8 :

Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được 44,46 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, FeO, Fe, Fe2O3 dư. Cho X tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 3,136 lít NO (đktc) duy nhất. Thể tích khí CO (đktc) và m gam Fe2O3 đã dùng là:

  • A

    VCO = 4,5 lít;  m = 45.   

  • B

    VCO = 4,5 lít;  m = 47,82

  • C

    VCO = 4,704 lít;  m = 45.          

  • D

    VCO = 4,704 lít; m = 47,82

Câu 9 :

Hòa tan hết 34,6 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sục khí CO2 dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Nếu cho 34,6 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch H2SO4 0,4M và HCl 0,6M. Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y có khối lượng tăng x gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của x là

  • A

    11,02 

  • B

    6,36 

  • C

    13,15                     

  • D

    6,64

Câu 10 :

Cho từ từ dung dịch HCl 1M đến dư vào 200 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch X vào 175 ml dung dịch HCl 1M, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

  • A

    3,920 lít. 

  • B

    2,128 lít.            

  • C

    2,800 lít.                             

  • D

    1,232 lít.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H2SO4 1M và HCl 1M vào dung dịch C thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thì thu được m gam kết tủa.Giá trị của m và V lần lượt là :

  • A

    82,4 gam và 2,24 lít.                                             

  • B

    4,3 gam và 1,12 lít.

  • C

    43 gam và 2,24 lít.                                                 

  • D

    3,4 gam và 5,6 lít.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Khi cho từ từ dd HCl vào dung dịch X thì ta có

 \(\begin{array}{l}{H^ + } + C{O_3}^{2 - } \to HC{O_3}^ - \\HC{O_3}^ -  + {H^ + } \to {H_2}O + C{O_2}{\rm{ }}\end{array}\)

+) Tính theo PTHH => V

+) Tính số mol ion HCO3- và SO42- trong E => số mol kết tủa

Lời giải chi tiết :

Dd C có: \({{n}_{HCO_{3}^{-}}}=0,2\text{ }mol;\text{ }{{n}_{CO_{3}^{2-}}}=0,2\text{ }mol\) và Na+ , K+

Dd D: ${{n}_{{{H}^{+}}}}=0,3\,mol;\,{{n}_{SO_{4}^{2-}}}=0,1\,mol$và Cl-

Nhỏ từ từ D vào C

CO32- + H+ → HCO3-

0,2  →  0,2 →  0,2

H+ + HCO3- → CO2 + H2O

0,1 → 0,1   →   0,1

=> V = 0,1.22,4 = 2,24 lít

E chứa HCO3- (0,3 mol); SO42- (0,1 mol) và các ion khác

Cho Ba(OH)2 dư vào E

Ba2+  + HCO3- + OH-  →  BaCO3 + H2O

               0,3            →        0,3

Ba2+ + SO42- → BaSO4

             0,1    →   0,1

=> m = 0,3.197 + 0,1.233 = 82,4 gam

Câu 2 :

Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m là

  • A

    24,1 gam

  • B

    22,9 gam

  • C

    21,4 gam                          

  • D

    24,2 gam

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+ Tại thời điểm ${{n}_{C{{O}_{2}}}}~=a$ thì: ${{n}_{B{{a}^{2+}}}}~=\text{ }{{n}_{\downarrow \text{ }max}}~={{n}_{C{{O}_{2}}}}$

+ Tại thời điểm ${{n}_{C{{O}_{2}}}}~=0,4\text{ }mol$ thì ${{n}_{HC{{O}_{3}}^{-}}}~={{n}_{C{{O}_{2}}}}~=0,4\text{ }mol$

BTĐT => ${{n}_{N{{a}^{+}}}}~={{n}_{HC{{O}_{3}}^{-}~}}-2{{n}_{B{{a}^{2+}}}}$

BT e: 2nBa + nNa = 2nO + 2nH2 => nO

=> m = mBa + mNa + mO

Lời giải chi tiết :

${{n}_{B{{a}^{2+}}~}}={{n}_{\downarrow max}}~=\frac{27,58}{197}=0,14\text{ }mol$ (tại thời điểm ${{n}_{C{{O}_{2}}~}}=a=0,14$)

Khi ${{n}_{C{{O}_{2}}}}~=0,4\text{ }mol$ : dung dịch thu được gồm: Ba2+ (0,14 mol), HCO3- (0,4 mol) và Na+

BTĐT => ${{n}_{N{{a}^{+}}}}~={{n}_{HC{{O}_{3}}^{-}~}}-2{{n}_{B{{a}^{2+}}}}$ = 0,12 mol

BT e: 2nBa + nNa = 2nO + 2nH2 => nO = 0,06 mol

m = mBa + mNa + mO = 22,9 gam

Câu 3 :

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa đồng thời 0,1 mol Ba(OH)2; 0,255 mol KOH và 0,2 mol NaOH. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nhỏ từ từ đến hết dung dịch X vào dung dịch chứa 0,35 mol HCl, sinh ra 0,25 mol CO2. Giá trị của V là

  • A

    9,520. 

  • B

    12,432. 

  • C

    7,280.                                

  • D

    5,600.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tính nOH-

Do nH+ > nCO2 nên X có cả CO32- => X không có Ba2+ => ${{n}_{BaC{{O}_{3}}}}~={{n}_{Ba{{\left( OH \right)}_{2}}}}$

Đặt x, y là số mol CO32- và số mol HCO3- phản ứng với H+

x + y = ${{n}_{C{{O}_{2}}}}$

2x + y = ${{n}_{{{H}^{+}}}}$

=> x và y

Dung dịch X chứa: K+ (0,225 mol), Na+ (0,2 mol), CO32- (xk mol), HCO3- (yk mol)

BTĐT => k

BTNT C: ${{n}_{C{{O}_{2}}}}$ban đầu $={{n}_{BaC{{O}_{3}}}}+{{n}_{CO_{3}^{2-}}}~+\text{ }{{n}_{HCO_{3}^{-}}}$ => V

Lời giải chi tiết :

${{n}_{O{{H}^{-}}}}=0,1.2+0,225+0,2=0,625\text{ }mol$

Do ${{n}_{{{H}^{+}}}}>{{n}_{C{{O}_{2}}}}$ nên X có cả CO32- => X không có Ba2+ => ${{n}_{BaC{{O}_{3}}}}~={{n}_{Ba{{\left( OH \right)}_{2}}}}$= 0,1 mol

Đặt x, y là số mol CO32- và số mol HCO3- phản ứng với H+

x + y = ${{n}_{C{{O}_{2}}}}$ = 0,25

2x + y = ${{n}_{{{H}^{+}}}}$ = 0,35

=> x = 0,1; y = 0,15

Dung dịch X chứa: K+ (0,225 mol), Na+ (0,2 mol), CO32- (0,1k mol), HCO3- (0,15k mol)

BTĐT: 0,225 + 0,2 = 2.0,1k + 0,15k => k = 1,3

BTNT C: ${{n}_{C{{O}_{2}}}}$ban đầu $={{n}_{BaC{{O}_{3}}}}+{{n}_{CO_{3}^{2-}}}~+\text{ }{{n}_{HCO_{3}^{-}}}$ = 0,1 + 0,13 + 0,195 = 0,425 mol

=> V = 9,52 lít

Câu 4 :

Dung dịch Z gồm Na2CO3 0,4M, KHCO3 xM. Thêm từ từ 0,5 lít dung dịch Z vào 500 ml dung dịch HCl 1M sau phản ứng hoàn toàn thu được khí và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y sau phản ứng hoàn toàn thu được 78,8 gam kết tủa. Giá trị x là

  • A

    1,6.      

  • B

    2. 

  • C

    0,8.                                    

  • D

    1,2.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Khi sục từ từ CO32- và HCO3- vào H+ thì phản ứng xảy ra đồng thời và theo đúng tỉ lệ mol

$\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CO_3^{2 - }:0,2}\\{HCO_3^ - :a}\end{array}} \right. \to \frac{{HCO_3^ - }}{{CO_3^{2 - }}} = 5{\rm{a}}$

CO32- + 2H+ → CO2 + H2O

  y   →   2y

HCO3- + H+ → CO2 + H2O

 5ay        5ay

+) Từ số mol H+ => PT (1) ẩn y và ay

+) tính được nBaCO3

+) BTNT C => PT (2) ẩn y và ay

=> a và y

+) $x=\frac{n}{V}$

Lời giải chi tiết :

Câu 5 :

Hấp thụ hết 4,480 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X. Cho từ từ 100 ml X vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, 100 ml X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x là

  • A

    0,15.

  • B

    0,06. 

  • C

    0,10.                                  

  • D

    0,20.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Xét trong 100 ml dung dịch X

BTNT: C => nBaCO3 = PT (1)

Gọi u và v lần lượt là số mol HCO3- và CO32- tác dụng với HCl với tỉ lệ u/v = a/b

HCO3-   +   H+ → CO2 + H2O

CO32-    +  2H+ → CO2 + H2O

+) Từ 2 PT => hệ u và v

$=>\frac{a}{b}=\frac{u}{v}=?(2)$

Từ (1) và (2) => a = ? và b = ? (mol)

Xét trong 200 ml dd X chứa: CO32-: 2b ; HCO3-: 2a;  K+ : ?  (mol) ( Bảo toàn điện tích ra được số mol của K+)

BTNT K, C => x, y = ?

Lời giải chi tiết :

Xét trong 100 ml dung dịch X

BTNT: C => nBaCO3 = a + b = 0,2 (1)

Gọi u và v lần lượt là số mol HCO3- và CO32- tác dụng với HCl với tỉ lệ u/v = a/b

HCO3-   +   H+ → CO2 + H2O

u           → u    → u                  (mol)

CO32-    +  2H+ → CO2 + H2O

v            → 2v   → v                (mol)

Ta có hệ phương trình

$\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sum {{n_{{H^ + }}} = u + 2v = 0,15} }\\{\sum {{n_{C{O_2}}} = u + v = 0,12} }\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = 0,09(mol)}\\{v = 0,03(mol)}\end{array}} \right.}\\{ =>\frac{a}{b} = \frac{u}{v} = \frac{1}{3}\Rightarrow 3a - b = 0,2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (2)}\end{array}$

Từ (1) và (2) => a = 0,05 và b = 0,15 (mol)

Xét trong 200 ml dd X chứa: CO32-: 0,1 ; HCO3-: 0,3;  K+ : 0,5 (mol) (Bảo toàn điện tích ra được số mol của K+)

Câu 6 :

Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaOH ta thu được kết quả biểu diễn theo hình bên. Giá trị của x bằng bao nhiêu?

  • A

    0,64.

  • B

    0,58.

  • C

    0,68.                                  

  • D

    0,62.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+ Tại nCO2 = a mol:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

=> a = ?

+ Từ nCO2 = a+0,5 đến nCO2 = x có thêm giai đoạn:

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

=> x = ?

Lời giải chi tiết :

+ Tại nCO2 = a mol:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

0,1                    ←   0,1

a = 0,1 mol

+ Từ nCO2 = a+0,5 đến nCO2 = x có thêm giai đoạn:

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

0,04←0,04

=> x = 0,04 + a + 0,5 = 0,04 + 0,1 + 0,5 = 0,64 mol

Câu 7 :

Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X. Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, cho 100 ml dung dịch X tác dụng với đung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x là

  • A

    0,30. 

  • B

    0,10. 

  • C

    0,20.                                  

  • D

    0,05.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Khi cho từ từ dd chứa HCO3- và CO32- vào dd HCl sẽ xảy ra phản ứng:

HCO3- + H+ → CO2 + H2O

CO32- + 2H+ → CO2 + H2O

Gọi x và y là số mol khi tham gia phản ứng với HCl với tỉ lệ này trùng với tỉ lệ HCO3- và CO32- ban đầu.

Bảo toàn nguyên tố C

Bảo toàn điện tích

Bảo toàn nguyên tố K

Lời giải chi tiết :

TH1: Nếu trong dd X có OH- dư => dd X chứa OH- dư, CO32-, K+

Khi cho từ từ 100 ml dd X vào 0,15 mol HCl

OH- + H+ → H2O

CO32- + 2H+ → CO2 ↑+ H2O

=> ${{n}_{{{H}^{+}}}}~={{n}_{O{{H}^{-}}}}+2{{n}_{C{{O}_{2}}}}~>0,12.2=0,24\text{ }\left( mol \right)$

=> loại vì ${{n}_{{{H}^{+}}}}=0,15\left( mol \right)$

Vậy dd X không chứa OH- dư

TH2: dd X không chứa OH- dư ta có sơ đồ bài toán như trên

Khi cho từ từ 100ml dd X vào 0,15 mol HCl có phản ứng:

HCO3- + H+ → CO2 + H2O

x       →  x   →   x                 (mol)

CO32- + 2H+ → CO2 + H2O

y      →  2y   →  y                  (mol)

Gọi x và y là số mol khi tham gia phản ứng với HCl với tỉ lệ $\frac{x}{y}=\frac{a}{b}$

Ta có:

$\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sum {{n_{C{O_2}}} = x + y = 0,12} }\\{\sum {{n_{HCl}} = x + 2y = 0,15} }\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,09\left( {mol} \right)}\\{y = 0,03\left( {mol} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow \frac{a}{b} = \frac{x}{y} = \frac{3}{1} =  > a = 3b{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (1)$

BTNT C: ${{n}_{BaC{{O}_{3}}}}$ = a + b = 0,2 (2)

Từ (1) và (2) => a = 0,15 và b = 0,05 (mol)

Trong 200 ml dd X: ${{n}_{HCO_{3}^{-}}}~=0,3\left( mol \right);\,{{n}_{CO_{3}^{2-}}}~=0,1\left( mol \right)$

Bảo toàn điện tích đối với dd X : nK+ = 0,3 + 0,1.2 = 0,5 (mol)

BTNT C: ${{n}_{CO2(b)}}+{{n}_{{{K}_{2}}C{{O}_{3}}}}={{n}_{HCO_{3}^{-}}}+{{n}_{CO_{3}^{2-}}}~$=> 0,2 + y = 0,3 + 0,1 => y = 0,2 (mol)

BTNT K: ${{n}_{K+}}={{n}_{KOH}}+2{{n}_{{{K}_{2}}C{{O}_{3}}}}=>{{n}_{KOH}}=0,52.0,2=0,1\left( mol \right)$

=> x = 0,1 (mol)

Câu 8 :

Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được 44,46 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, FeO, Fe, Fe2O3 dư. Cho X tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 3,136 lít NO (đktc) duy nhất. Thể tích khí CO (đktc) và m gam Fe2O3 đã dùng là:

  • A

    VCO = 4,5 lít;  m = 45.   

  • B

    VCO = 4,5 lít;  m = 47,82

  • C

    VCO = 4,704 lít;  m = 45.          

  • D

    VCO = 4,704 lít; m = 47,82

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Coi hỗn hợp các oxit sắt chỉ gồm Fe (x mol) và O (y mol)

+) Bảo toàn e cho cả quá trình: ne (CO) nhường = n e (HNO3) nhận

+) Bảo toàn e và bảo toàn khối lượng => x và y

Lời giải chi tiết :

Bảo toàn e cho cả quá trình

=> ne (CO) nhường = n e (HNO3) nhận

=> ${{n}_{~CO}}~=\frac{0,14.3}{2}=0,21\left( \text{ }mol \right)$

=> VCO = 4,704 (lít)

Coi X gồm Fe : x (mol) và O : y (mol)

Dùng bảo toàn e và bảo toàn khối lượng

$ \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{56{\rm{x}} + 16y = 44,46}\\{3{\rm{x}} - 2y = 0,14.3}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,59775 = {n_{F{\rm{e}}}} \Rightarrow {n_{F{{\rm{e}}_2}{O_3}}} = 0,298875}\\{y = 0,686625 = {n_O}}\end{array}} \right.$

=> mFe2O3 = 0,298875.160 = 47,82 (gam)

Câu 9 :

Hòa tan hết 34,6 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sục khí CO2 dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Nếu cho 34,6 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch H2SO4 0,4M và HCl 0,6M. Kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y có khối lượng tăng x gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của x là

  • A

    11,02 

  • B

    6,36 

  • C

    13,15                     

  • D

    6,64

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Hỗn hợp ban đầu chứa Na (x mol); Ba (y mol) và O (z mol)

+) Khối lượng hỗn hợp => PT (1)

+) Bảo toàn electron => PT (2)

Trên đồ thị, khi CO2 = 0,66 thì kết tủa bị hòa tan hết => ${{n}_{HCO_{3}^{-}}}$

+) Bảo toàn điện tích => Pt (3)

Tại nCO2 = 0,53 thì kết tủa bị hòa tan 1 phần

${{n}_{BaC{{O}_{3}}}}=a\Rightarrow {{n}_{Ba{{\left( HC{{O}_{3}} \right)}_{2}}}}=y-a$ và ${{n}_{NaHC{{O}_{3}}}}=x$

+) Bảo toàn C => Pt (4)

Từ (1), (2), (3), (4) => x;  y;  z;  a

+) $\Delta m=34,6{-{m}_{BaS{{O}_{4}}}}-{{m}_{{{H}_{2}}}}$

Lời giải chi tiết :

Hỗn hợp ban đầu chứa Na (x mol); Ba (y mol) và O (z mol)

=> 23x + 137y + 16z = 34,6  (1)

Bảo toàn electron: x + 2y = 2z + 2a  (2)

Trên đồ thị, khi CO2 = 0,66 thì kết tủa bị hòa tan hết => ${{n}_{HCO_{3}^{-}}}=0,66$

Bảo toàn điện tích => x + 2y = 0,66  (3)

Tại nCO2 = 0,53 thì kết tủa bị hòa tan 1 phần

${{n}_{BaC{{O}_{3}}}}=a\Rightarrow {{n}_{Ba{{\left( HC{{O}_{3}} \right)}_{2}}}}=y-a$ và ${{n}_{NaHC{{O}_{3}}}}=x$

Bảo toàn C => a + 2.(y – a) + x = 0,52  (4)

Từ (1), (2), (3), (4) => x = 0,3;  y = 0,18;  z = 0,19;  a = 0,14

${{n}_{{{H}_{2}}S{{O}_{4}}}}=0,12\Rightarrow {{n}_{BaS{{O}_{4}}}}=0,12$

$\Delta m=34,6{-{m}_{BaS{{O}_{4}}}}-{{m}_{{{H}_{2}}}}=6,36$ => tăng 6,36 gam

Câu 10 :

Cho từ từ dung dịch HCl 1M đến dư vào 200 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch X vào 175 ml dung dịch HCl 1M, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

  • A

    3,920 lít. 

  • B

    2,128 lít.            

  • C

    2,800 lít.                             

  • D

    1,232 lít.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

X chứa ${{n}_{CO_{3}^{2-}}}=a\text{ }v\grave{a}\text{ }{{n}_{HCO_{3}^{-}}}=b$

=> nCO2 max => Pt (1)

+) nHCl  => Pt (2)

=> a và b => a / b

Khi cho từ từ X vào HCl, đặt 2x và 3x là số mol CO32- và HCO3- phản ứng

+) Từ nH+ => x

=> nCO2

Lời giải chi tiết :

X chứa ${{n}_{CO_{3}^{2-}}}=a\text{ }v\grave{a}\text{ }{{n}_{HCO_{3}^{-}}}=b$

=> nCO2 max = a + b = 0,2

nHCl = 2a + b = 0,28

=> a = 0,08 và b = 0,12 => a/b = 2/3

Khi cho từ từ X vào HCl, đặt 2x và 3x là số mol CO32- và HCO3- phản ứng

=> nH+ = 2x.2 + 3x = 0,175

=> x = 0,025

=> nCO2 = 5x = 0,125

=> V = 2,8 lít

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close