Trắc nghiệm Bài 31. Phản ứng cộng của ankin - Hóa 11

Đề bài

Câu 1 :

Cho etin phản ứng với dung dịch brom dư thu được sản phẩm là

  • A

    CH2­Br – CH2Br.

  • B

    CHBr2 – CHBr2.

  • C

    CHBr = CHBr.

  • D

    CH2Br – CHBr2.

Quảng cáo
decumar
Câu 2 :

Cho propin qua nước có HgSO4 ở 80oC tạo ra sản phẩm là

  • A

    CH3–C(OH)=CH2.

  • B

    CH3–C(=O)–CH3.

  • C

    CH3–CH2–CHO.       

  • D

    Sản phẩm khác.

Câu 3 :

Cho hỗn hợp but-1-in và hiđro dư qua xúc tác Pd/PbCO3 đun nóng, sản phẩm tạo ra là

  • A

    butan.

  • B

    but-1-en.

  • C

    but-2-en.

  • D

    isobutilen.

Câu 4 :

Cho phản ứng C2H2 + H2O → A. Chất A là

  • A

    CH2=CHOH.

  • B

    CH3–CHO.    

  • C

    CH3COOH.   

  • D

    C2H5OH.

Câu 5 :

Cho propen, propin, đivinyl tác dụng với HCl (tỉ lệ 1 : 1), số sản phẩm thu được lần lượt là

  • A

    2, 2, 3.

  • B

    2, 3, 4.

  • C

    2, 4, 3.

  • D

    2, 3, 2.

Câu 6 :

Khi cho brom hóa hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm một ankin và một anken cần vừa đủ 0,4 mol Br2. Thành phần phần trăm về số mol của ankin trong hỗn hợp là:

  • A

    75%                

  • B

    25%            

  • C

    33,33%                 

  • D

    66,67%

Câu 7 :

Hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin. Cho hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thấy thể tích hỗn hợp giảm đi một nửa. Tính thể tích O2 (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,5 gam hỗn hợp X?

  • A

    8,96 lít

  • B

    5,6 lít

  • C

    2,8 lít

  • D

    8,4 lít

Câu 8 :

Cho 28,2 gam hỗn hợp X gồm 3 ankin đồng đẳng kế tiếp qua một lượng dư H2 (to, Ni) để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thể tích thể tích khí H2 giảm 26,88 lít (đktc). CTPT của 3 ankin là

  • A

    C2H2, C3H4, C4H6.                 

  • B

    C4H6, C5H8, C6H10.

  • C

    C3H4, C4H6, C5H8.                 

  • D

    Cả A và C đều đúng.

Câu 9 :

Hỗn hợp X gồm 3 khí C3H4, C2H2 và H2 cho vào bình kín dung tích 8,96 lít (đktc) chứa bột Ni, nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Biết tỉ khối của X so với Y là 0,75. Số mol H2 tham gia phản ứng là:

  • A

     0,75 mol

  • B

    0,30 mol         

  • C

    0,10 mol         

  • D

    0,60 mol

Câu 10 :

Hỗn hợp X gồm ankin B và H2 có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,6. Nung X với Ni xúc tác để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với CH4 là 1. Cho Y qua dung dịch Br2 dư thì khối lượng bình đựng sẽ:

  • A

    Tăng 8g

  • B

    Tăng 16g        

  • C

    Tăng 24g        

  • D

    Không tăng

Câu 11 :

Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là

  • A

    1,20 gam.           

  • B

    1,04 gam.       

  • C

    1,64 gam.       

  • D

    1,32 gam.

Câu 12 :

Hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H2, 0,15 mol C2H4, 0,2 mol C2H6 và 0,3 mol H2. Đun nóng với Ni xúc tác một thời gian thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được số gam CO2 và H2O lần lượt là:

  • A

    39,6 và 23,4

  • B

    3,96 và 3,35

  • C

    39,6 và 46,8

  • D

    39,6 và 11,6

Câu 13 :

Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4, Và H2 với xúc tác Ni đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp Y (có tỉ khối so với H2 bằng 8). Đốt cháy hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp X trên, rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa tạo thành là

  • A

    20 gam               

  • B

    30 gam             

  • C

    40 gam               

  • D

    50 gam

Câu 14 :

Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 lấy cùng số mol. Lấy một lượng  hỗn hợp X cho đi qua chất xúc tác thích hợp, đun nóng  được hỗn hợp Y gồm 4 chất. Dẫn Y qua bình đựng nước brom thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là        

  • A

    33,6 lít.            

  • B

    22,4 lít.            

  • C

    16,8 lít.           

  • D

    44,8 lít.

Câu 15 :

Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là

  • A

    32,0

  • B

    8,0      

  • C

    3,2      

  • D

    16,0

Câu 16 :

Hỗn hợp khí A gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol ankin X. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 12. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 8 gam. Công thức phân tử của X là

  • A

    C3H4 .                      

  • B

    C2H4.                           

  • C

    C4H6.                     

  • D

    C2H2.

Câu 17 :

Hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin có tỷ lệ mol 1 : 1. Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) qua dung dịch Br2, thấy dung dịch mất màu, khối lượng dung dịch tăng 1,6 gam và khí thoát ra có tỷ khối so với H2 là 12,5. Vậy công thức của các chất trong hỗn hợp X là:

  • A

    C3H8 và C2H2

  • B

    CH4 và C3H4

  • C

    CH4 và C2H2

  • D

    CH4 và C4H6

Câu 18 :

Một hỗn hợp X gồm 1 ankan A và 1 ankin B có cùng số nguyên tử cacbon. Trộn 6,72 lít khí X với 4,48 lít H2 để được hỗn hợp Y. Khi cho Y qua Pt nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thì thu được khí Z có tỉ khối đối với CO2 bằng 1. CTPT và số mol A, B trong hỗn hợp X là (Các thể tích khí đo ở đkc)

  • A

    0,1 mol C2H6 và 0,2 mol C2H2.

  • B

    0,1 mol C3H8 và 0,2 mol C3H4.

  • C

    0,2 mol C2H6 và 0,1 mol C2H2.

  • D

    0,2 mol C3H8 và 0,1 mol C3H4.

Câu 19 :

Hỗn hợp ban đầu gồm 1 ankin, 1 anken, 1 ankan và H2 với áp suất 4 atm. Đun nóng bình với Ni xúc tác để thực hiện phản ứng cộng sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp Y, áp suất hỗn hợp Y là 3 atm. Tỉ khối hỗn hợp X và Y so với H2 lần lượt là 24 và x. Giá trị của x là

  • A

    18

  • B

    34

  • C

    24

  • D

    32

Câu 20 :

Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4, 0,2 mol C2H2 và 0,7 mol H2. Nung X trong bình kín, xúc tác Ni. Sau một thời gian thu được 0,8 mol hỗn hợp Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dd Br2 a mol/l. Giá trị a là

  • A

    0,3M

  • B

    3M      

  • C

    0,2M

  • D

    2M

Câu 21 :

Cho 22,4 lít (đktc) hỗn hợp E gồm x mol C2H4, z mol C2H2, y mol H2 (dE/He = 3,6) qua bình đựng Ni nung nóng, sau một thời gian phản ứng thì thu được 15,68 lít hỗn hợp khí G (đktc). Dẫn toàn bộ khí G lội chậm vào bình đựng dung dịch brom dư thấy có 80 gam brom phản ứng. Giá trị x và y lần lượt là

  • A

    0,3 mol và 0,4 mol.    

  • B

    0,2 mol và 0,5 mol.  

  • C

    0,3 mol và 0,2 mol.    

  • D

    0,2 mol và 0,3 mol.

Câu 22 :

Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 12 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?

  • A

    0,35 mol.        

  • B

    0,15 mol.        

  • C

    0,25 mol.

  • D

     0,30 mol.

Câu 23 :

Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3  trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V bằng       

  • A

    11,2.       

  • B

    10,08.       

  • C

    5,60.           

  • D

    8,96.

Câu 24 :

Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom dư thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là

  • A

    40%.       

  • B

    20%.       

  • C

    25%       

  • D

    50%.

Câu 25 :

Đốt cháy hoàn toàn m gam hidrocacbon ở thể khí, nhẹ hơn không khí, mạch hở thu được 7,04 gam CO2. Sục m gam hidrocacbon này vào nước brom dư đến phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị của m là

  • A
    3,02                   
  • B
    2,08                           
  • C
    3,06                   
  • D
    2,04

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Cho etin phản ứng với dung dịch brom dư thu được sản phẩm là

  • A

    CH2­Br – CH2Br.

  • B

    CHBr2 – CHBr2.

  • C

    CHBr = CHBr.

  • D

    CH2Br – CHBr2.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

CH≡CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2

Câu 2 :

Cho propin qua nước có HgSO4 ở 80oC tạo ra sản phẩm là

  • A

    CH3–C(OH)=CH2.

  • B

    CH3–C(=O)–CH3.

  • C

    CH3–CH2–CHO.       

  • D

    Sản phẩm khác.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :
Câu 3 :

Cho hỗn hợp but-1-in và hiđro dư qua xúc tác Pd/PbCO3 đun nóng, sản phẩm tạo ra là

  • A

    butan.

  • B

    but-1-en.

  • C

    but-2-en.

  • D

    isobutilen.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

CH≡C–CH2–CH+  H2 $\xrightarrow{Pd/PbC{{O}_{3}}}$ CH2=CH–CH2–CH3

Câu 4 :

Cho phản ứng C2H2 + H2O → A. Chất A là

  • A

    CH2=CHOH.

  • B

    CH3–CHO.    

  • C

    CH3COOH.   

  • D

    C2H5OH.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

C2H2 + H2O $\xrightarrow{HgS{{O}_{4}},\,\,{{t}^{o}}}$ CH3–CHO

Câu 5 :

Cho propen, propin, đivinyl tác dụng với HCl (tỉ lệ 1 : 1), số sản phẩm thu được lần lượt là

  • A

    2, 2, 3.

  • B

    2, 3, 4.

  • C

    2, 4, 3.

  • D

    2, 3, 2.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Xem lại lí thuyết phản ứng cộng ankin, cộng anken và ankađien

Lời giải chi tiết :

Propen: CH2=CH-CH3 + HCl → CH3-CHCl-CH3 + CH2Cl-CH2-CH3

Propin: CH≡C-CH3 + HCl →  CH2=CCl-CH3 + CHCl=CH-CH3 (có đphh)

=> propin thu được 3 sản phẩm

Đivinyl: CH2=CH-CH=CH2 có 2 kiểu cộng 1,2 và cộng 1,4 (xem lại lí thuyết ankađien)

CH2=CH-CH=CH2 + HCl → CH2=CH-CH2-CH2Cl + CH2=CH-CHCl-CH3

CH2=CH-CH=CH2 + HCl → CH3-CH=CH-CHCl (có đphh)

=> đivinyl thu được 4 sản phẩm

Câu 6 :

Khi cho brom hóa hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm một ankin và một anken cần vừa đủ 0,4 mol Br2. Thành phần phần trăm về số mol của ankin trong hỗn hợp là:

  • A

    75%                

  • B

    25%            

  • C

    33,33%                 

  • D

    66,67%

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+) Gọi n anken = a mol, n ankin = b mol => PT (1)

+)  nBr2 = nanken  + 2. nankin => PT (2)

Lời giải chi tiết :

Gọi n anken = a mol, n ankin = b mol => a + b = 0,3  (1)

Ta có: nBr2 = nanken  + 2. nankin 

=> a + 2b = 0,4  (2)

Từ (1) và (2) =>  a = 0,2 mol;   b = 0,1 mol          

=> % n ankin = 0,1.100/0.3 = 33,33%   

Câu 7 :

Hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin. Cho hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thấy thể tích hỗn hợp giảm đi một nửa. Tính thể tích O2 (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,5 gam hỗn hợp X?

  • A

    8,96 lít

  • B

    5,6 lít

  • C

    2,8 lít

  • D

    8,4 lít

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+) thể tích hỗn hợp giảm 1 nửa khi nankan = nankin => đốt cháy hỗn hợp X thu được nCO2 = nH2O

+) Ta có: mX = mC + mH = 12.nCO2 + 2.nH2O

+) Bảo toàn O: 2.nO2 = 2.nCO2 + nH2O

Lời giải chi tiết :

+) Vì thể tích hỗn hợp qua dung dịch Br2 giảm 1 nửa => nankan = nankin

=> đốt cháy hỗn hợp X thu được ${{n}_{C{{O}_{2}}}}=\text{ }{{n}_{{{H}_{2}}O}}=\text{ }x\text{ }mol$

+) Ta có: ${{m}_{X}}={{m}_{C}}+{{m}_{H}}=12.{{n}_{C{{O}_{2}}}}+2.{{n}_{{{H}_{2}}O}}=>\text{ }12x+2x=3,5~$

=> x = 0,25 mol

+) Bảo toàn O: $2.{{n}_{{{O}_{2}}}}=2.{{n}_{C{{O}_{2}}}}+{{n}_{{{H}_{2}}O}}=>\text{ }{{n}_{{{O}_{2}}}}=0,375\text{ }mol$

=> V = 8,4 lít

Câu 8 :

Cho 28,2 gam hỗn hợp X gồm 3 ankin đồng đẳng kế tiếp qua một lượng dư H2 (to, Ni) để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thể tích thể tích khí H2 giảm 26,88 lít (đktc). CTPT của 3 ankin là

  • A

    C2H2, C3H4, C4H6.                 

  • B

    C4H6, C5H8, C6H10.

  • C

    C3H4, C4H6, C5H8.                 

  • D

    Cả A và C đều đúng.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+)  Số mol khí giảm = số mol H2 tham gia phản ứng

+) \({{\mathbf{n}}_{{\mathbf{a}}n{\mathbf{kin}}}} = \dfrac{1}{2}{n_{{H_2}\,pu}}\)

=> \(\overline M \)

=>CTPT của 3 ankin

Lời giải chi tiết :

- Ta có: số mol khí giảm = số mol H2 tham gia phản ứng = 1,2

=> tổng số mol hỗn hợp = 1,2 / 2 = 0,6

=> \(\overline M \) = 28,2 / 0,6 = 47

=> \(\overline n \) = 3,5

=> Hỗn hợp có thể là C2H2, C3H4, C4H6 hoặc C3H4, C4H6, C5H8

Câu 9 :

Hỗn hợp X gồm 3 khí C3H4, C2H2 và H2 cho vào bình kín dung tích 8,96 lít (đktc) chứa bột Ni, nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Biết tỉ khối của X so với Y là 0,75. Số mol H2 tham gia phản ứng là:

  • A

     0,75 mol

  • B

    0,30 mol         

  • C

    0,10 mol         

  • D

    0,60 mol

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+) \(\frac{{{{\overline M }_X}}}{{{{\overline M }_Y}}} = \frac{{{n_Y}}}{{{n_X}}}\)

+) \({n_{{H_2}}}\)phản ứng  = ngiảm = nX – nY

Lời giải chi tiết :

nX = 0,4 mol

Ta có: \({d_{X/Y}} = \frac{{{{\overline M }_X}}}{{{{\overline M }_Y}}} = \frac{{{n_Y}}}{{{n_X}}} = \frac{{{n_Y}}}{{0,4}} = 0,75 \Rightarrow {n_Y} = 0,3{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} (mol)\)

=> \({n_{{H_2}}}\)phản ứng  = ngiảm = nX – nY = 0,4 – 0,3 = 0,1 mol

Câu 10 :

Hỗn hợp X gồm ankin B và H2 có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,6. Nung X với Ni xúc tác để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với CH4 là 1. Cho Y qua dung dịch Br2 dư thì khối lượng bình đựng sẽ:

  • A

    Tăng 8g

  • B

    Tăng 16g        

  • C

    Tăng 24g        

  • D

    Không tăng

Đáp án : D

Phương pháp giải :

\({\overline M _Y}\)= 1.16 = 16   => H2 dư   => ankin phản ứng hết, Y chỉ chứa ankan và H2

Khối lượng bình brom tăng chính là khối lượng của hiđrocacbon không no

Lời giải chi tiết :

Do phản ứng hoàn toàn, mà \({\overline M _Y}\)= 1.16 = 16   => H2 dư   => ankin phản ứng hết, Y chỉ chứa ankan và H2

Khối lượng bình brom tăng chính là khối lượng của hiđrocacbon không no => Bình không tăng

Câu 11 :

Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là

  • A

    1,20 gam.           

  • B

    1,04 gam.       

  • C

    1,64 gam.       

  • D

    1,32 gam.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Bảo toàn khối lượng ta có: mC2H2 + mH2 =  mY = mZ + m

Lời giải chi tiết :

Bảo toàn khối lượng ta có: mC2H2 + mH2 = mY = mZ + m

=> 0,06.26 + 0,04.2 = m + 0,02.0,5.32

=> m = 1,32 gam

Câu 12 :

Hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H2, 0,15 mol C2H4, 0,2 mol C2H6 và 0,3 mol H2. Đun nóng với Ni xúc tác một thời gian thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được số gam CO2 và H2O lần lượt là:

  • A

    39,6 và 23,4

  • B

    3,96 và 3,35

  • C

    39,6 và 46,8

  • D

    39,6 và 11,6

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Đốt cháy Y cũng chính là đốt cháy X

+) Bảo toàn nguyên tố C: nCO2 = 2.nC2H2 + 2.nC2H4 + 2.nC2H6

+) Bảo toàn nguyên tố H: nH2O =nH2 + nC2H2 + 2.nC2H4 + 3.nC2H6

Lời giải chi tiết :

Đốt cháy Y cũng chính là đốt cháy X

- Bảo toàn nguyên tố C: nCO2 = 2.nC2H2 + 2.nC2H4 + 2.nC2H6 = 2.0,1 + 2.0,15 + 2.0,2 = 0,9 mol

=> mCO2 = 39,6 gam

- Bảo toàn nguyên tố H: nH2O = nC2H2 + 2.nC2H4 + 3.nC2H6 + nH2 = 1,3 mol => mH2O = 23,4 gam

Câu 13 :

Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4, Và H2 với xúc tác Ni đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp Y (có tỉ khối so với H2 bằng 8). Đốt cháy hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp X trên, rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa tạo thành là

  • A

    20 gam               

  • B

    30 gam             

  • C

    40 gam               

  • D

    50 gam

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+) Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn nên trong Y chứa C2H6 (a mol) và H2 dư (b mol)

+) ${\overline M _Y} = \frac{{30a + 2b}}{{a + b}} = 16$ (2)

+) Đốt cháy X cũng thu được số mol CO2 và H2O như đốt cháy Y

+) Bảo toàn nguyên tố C: nCO2­ = 2.nC2H6

Lời giải chi tiết :

nY = 0,4 mol

${\overline M _Y}$= 8.2 = 16 => Y chứa H2

Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn nên trong Y chứa C2H6 (a mol) và H2 dư (b mol)

=>  a + b = 0,4 mol   (1)

${\overline M _Y} = \frac{{30a + 2b}}{{a + b}} = 16$ (2)

Từ (1) và (2) => a = b = 0,2 mol

Đốt cháy X cũng thu được số mol CO2 và H2O như đốt cháy Y

Bảo toàn nguyên tố C: nCO2­ = 2.nC2H6 = 2.0,2 = 0,4 mol

=> mCaCO3 = 0,4.100 = 40 gam

Câu 14 :

Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 lấy cùng số mol. Lấy một lượng  hỗn hợp X cho đi qua chất xúc tác thích hợp, đun nóng  được hỗn hợp Y gồm 4 chất. Dẫn Y qua bình đựng nước brom thấy khối lượng bình tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là        

  • A

    33,6 lít.            

  • B

    22,4 lít.            

  • C

    16,8 lít.           

  • D

    44,8 lít.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Coi C2H2 với H2 tác dụng với nhau tạo 4 chất : C2H2, C2H4, C2H6, H2 khi qua bình brom thì chỉ có C2H6 và H2 đi ra.

+) Áp dụng bảo toàn khối lượng: mx = my

+) Đốt cháy Y cần 1 lượng oxi như đốt cháy X 

Lời giải chi tiết :

Coi C2H2 với H2 tác dụng với nhau tạo 4 chất : C2H2, C2H4, C2H6, H2 khi qua bình brom thì chỉ có C2H6 và H2 đi ra.

Bảo toàn khối lượng: mx = my = 10,8 + 0,2.16 = 2x + 26x => x = 0,5

Đốt cháy Y cũng như đốt cháy X =>\({n_{{O_2}}} = 2,5{n_{{C_2}{H_2}}} + {n_{{H_2}}} = 1,5\,\,mol\)

=>V = 3/2 . 22,4 = 33,6 lít

 

Câu 15 :

Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là

  • A

    32,0

  • B

    8,0      

  • C

    3,2      

  • D

    16,0

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Vinylaxetilen: CH2=CH-C≡CH phân tử có 3 liên kết π

+) Bảo toàn khối lượng:  mX = mY = 5,8 gam

+) nH2 phản ứng = nkhí giảm = nX – nY

+) Bảo toàn liên kết π:  nBr2 phản ứng = n liên kết π ban đầu – nH2 phản ứng  

Lời giải chi tiết :

Vinylaxetilen: CH2=CH-C≡CH phân tử có 3 liên kết π

∑nliên kết π = 3.0,1 = 0,3 mol;  nX = 0,3 + 0,1 = 0,4 mol

Bảo toàn khối lượng:  mX = 0,3.2 + 0,1.52 = 5,8 gam => mY = 5,8 gam

${{\bar{M}}_{Y}}=29\Rightarrow {{\mathrm{n}}_{\mathrm{Y}}}\mathrm{=}\frac{\mathrm{5,8}}{\mathrm{29}}\mathrm{=0,2}\mathrm{mol}$

=> nH2 phản ứng  = nkhí giảm = nX – nY = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol

Bảo toàn liên kết π:  nBr2 phản ứng = nliên kết π ban đầu – nH2 phản ứng  = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol

=> mBr2 = 0,1.160 = 16 gam               

Câu 16 :

Hỗn hợp khí A gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol ankin X. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 12. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 8 gam. Công thức phân tử của X là

  • A

    C3H4 .                      

  • B

    C2H4.                           

  • C

    C4H6.                     

  • D

    C2H2.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+) Gọi công thức phân tử của ankin X là CnH2n-2 

+) Ta có : $\frac{{{{\bar M}_A}}}{{{{\bar M}_B}}} = \frac{{{n_B}}}{{{n_A}}}\,\, =  > \,{n_B} = \frac{{{n_A}.{{\bar M}_A}}}{{{{\bar M}_B}}} = \frac{{{m_A}}}{{{{\bar M}_B}}} = \frac{{2,8n + 0,4}}{{2.12}}$

+) nH2 phản ứng = nkhí giảm = nA – nB

+) Bảo toàn liên kết π: nπ trong A = nH2 phản ứng + nBr2 phản ứng

Lời giải chi tiết :

Gọi công thức phân tử của ankin X là CnH2n-2 

=> mA = mH2 + mankin = 0,4.2 + 0,2.(14n – 2) = 2,8n + 0,4

Ta có : $\frac{{{{\bar M}_A}}}{{{{\bar M}_B}}} = \frac{{{n_B}}}{{{n_A}}}\,\, =  > \,{n_B} = \frac{{{n_A}.{{\bar M}_A}}}{{{{\bar M}_B}}} = \frac{{{m_A}}}{{{{\bar M}_B}}} = \frac{{2,8n + 0,4}}{{2.12}}$

=> nH2 phản ứng = nkhí giảm = nA – nB = $0,6 - \frac{{2,8n + 0,4}}{{2.12}}$ (1)

Bảo toàn liên kết π: nπ trong A = nH2 phản ứng + nBr2 phản ứng

=> nH2 phản ứng = 0,2.2 – 0,05 = 0,35 mol  (2)

Từ (1) và (2) => $0,6 - \frac{{2,8n + 0,4}}{{2.12}} = 0,35\,\, =  > \,\,n = 2$

Vậy CTPT của ankin X là C2H2

Câu 17 :

Hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin có tỷ lệ mol 1 : 1. Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) qua dung dịch Br2, thấy dung dịch mất màu, khối lượng dung dịch tăng 1,6 gam và khí thoát ra có tỷ khối so với H2 là 12,5. Vậy công thức của các chất trong hỗn hợp X là:

  • A

    C3H8 và C2H2

  • B

    CH4 và C3H4

  • C

    CH4 và C2H2

  • D

    CH4 và C4H6

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+) Từ \(\bar M \) => CTPT ankan

+) \(\bar M = \frac{{16.0,1 + a.{M_{ankin}}}}{{0,1 + a}} =>\) PT (1)

+) Khối lượng dung dịch brom tăng = khối lượng ankin phản ứng => PT(2)

Lời giải chi tiết :

nankan = nankin = 0,1 mol

Khí thoát ra gồm ankan và ankin dư. Gọi nankin dư = a mol

\(\bar M = 12,5.2 = 25\) => ankan là CH4 (vì M­CH4 = 16 < 25)

\(\bar M = \frac{{16.0,1 + {M_{ankin}}.a}}{{0,1 + a}} = 12,5.2 = 25\)  (1)

Khối lượng dung dịch brom tăng = khối lượng ankin phản ứng => mankin phản ứng = 1,6 gam

=> Mankin.(0,1 – a) = 1,6  (2)

Từ (1) và (2) => M = 40;  a = 0,06

=> ankin là C3H4

Câu 18 :

Một hỗn hợp X gồm 1 ankan A và 1 ankin B có cùng số nguyên tử cacbon. Trộn 6,72 lít khí X với 4,48 lít H2 để được hỗn hợp Y. Khi cho Y qua Pt nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thì thu được khí Z có tỉ khối đối với CO2 bằng 1. CTPT và số mol A, B trong hỗn hợp X là (Các thể tích khí đo ở đkc)

  • A

    0,1 mol C2H6 và 0,2 mol C2H2.

  • B

    0,1 mol C3H8 và 0,2 mol C3H4.

  • C

    0,2 mol C2H6 và 0,1 mol C2H2.

  • D

    0,2 mol C3H8 và 0,1 mol C3H4.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+) Phản ứng cộng hiđro hoàn toàn và chỉ thu được 1 khí Z => Z là ankan; ankin B và H2 ban đầu đều hết  

+) MZ  = 44 => Z là C3H8

+) nAnkin = 1/2.nH2

Lời giải chi tiết :

Phản ứng cộng hiđro hoàn toàn và chỉ thu được 1 khí Z => Z là ankan; ankin B và H2 ban đầu đều hết  

MZ  = 44 => Z là C3H8  => ankan A là C3H8 và ankin B là C3H4

nH2 = 0,2 => nAnkin = 0,1  

=> nankan = 0,3 – 0,1 = 0,2  

Câu 19 :

Hỗn hợp ban đầu gồm 1 ankin, 1 anken, 1 ankan và H2 với áp suất 4 atm. Đun nóng bình với Ni xúc tác để thực hiện phản ứng cộng sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp Y, áp suất hỗn hợp Y là 3 atm. Tỉ khối hỗn hợp X và Y so với H2 lần lượt là 24 và x. Giá trị của x là

  • A

    18

  • B

    34

  • C

    24

  • D

    32

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+) $\frac{{{P_X}}}{{{P_Y}}} = {\rm{ }}\frac{{{d_Y}}}{{{d_X}}} = {\rm{ }}\frac{{{M_Y}}}{{{M_X}}}$ => tỉ lệ MX và M

+) Từ d(x)/H2 = 24 => M

+) Tính M=> d(x)/H2 

Lời giải chi tiết :

Theo bài ra, ta có: $\frac{{{P_X}}}{{{P_Y}}} = {\rm{ }}\frac{{{d_Y}}}{{{d_X}}} = {\rm{ }}\frac{{{M_Y}}}{{{M_X}}}$

Mà d(x)/H2 = 24 => MX = 48

=> MY = (4 . 48) / 3 = 64

=> dY/H2 = 64 : 2 = 32

Câu 20 :

Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4, 0,2 mol C2H2 và 0,7 mol H2. Nung X trong bình kín, xúc tác Ni. Sau một thời gian thu được 0,8 mol hỗn hợp Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dd Br2 a mol/l. Giá trị a là

  • A

    0,3M

  • B

    3M      

  • C

    0,2M

  • D

    2M

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+) C2H4 chứa 1 liên kết π; C2H2 chứa 2 liên kết π => Tính ∑nliên kết π

+) nH2 phản ứng = nkhí giảm = nX – nY

+) Bảo toàn liên kết π: nH2 phản ứng + nBr2 phản ứng = n liên kết π ban đầu

Lời giải chi tiết :

C2H4 chứa 1 liên kết π; C2H2 chứa 2 liên kết π

=> ∑nliên kết π = 1.0,1 + 2.0,2 = 0,5 mol

nH2 phản ứng = nX – nY = 0,7 + 0,1 + 0,2 - 0,8 = 0,2 mol

Bảo toàn liên kết π: nH2 phản ứng + nBr2 phản ứng = nliên kết π ban đầu

=> nBr2 phản ứng  =  n liên kết π ban đầu – nH2 phản ứng = 0,5 – 0,2 = 0,3 mol

=> a = 0,3 / 0,1 = 3M 

Câu 21 :

Cho 22,4 lít (đktc) hỗn hợp E gồm x mol C2H4, z mol C2H2, y mol H2 (dE/He = 3,6) qua bình đựng Ni nung nóng, sau một thời gian phản ứng thì thu được 15,68 lít hỗn hợp khí G (đktc). Dẫn toàn bộ khí G lội chậm vào bình đựng dung dịch brom dư thấy có 80 gam brom phản ứng. Giá trị x và y lần lượt là

  • A

    0,3 mol và 0,4 mol.    

  • B

    0,2 mol và 0,5 mol.  

  • C

    0,3 mol và 0,2 mol.    

  • D

    0,2 mol và 0,3 mol.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+) Từ nE => PT(1)

+)\({\bar M_{E/He}} = \frac{{28x + 2y + 26z}}{{x + y + z}} => PT(2)\)

+) nH2 phản ứng = nkhí giảm = nE – nG

+) ∑nliên kết π = nC2H4 + 2.nC2H2

+) Bảo toàn liên kết π:  ∑nliên kết π = nH2 pư + nBr2 pư => PT (3)

Lời giải chi tiết :

nE = x + y + z = 1   (1)

\({\bar M_{E/He}} = \frac{{28x + 2y + 26z}}{{x + y + z}} = 3,6.4\,\,\,(2)\)

nG = 0,7 mol => nH2 phản ứng = nkhí giảm = nE – nG = 1 – 0,7 = 0,3 mol

n Br2 = 0,5 mol

∑nliên kết π = nC2H4 + 2.nC2H2 = x + 2z

Bảo toàn liên kết π:  ∑nliên kết π = nH2 pư + nBr2 pư => x + 2z = 0,8  (3)

Từ (1), (2), (3) => x = 0,2 ;  y = 0,5 ;  z = 0,3

Câu 22 :

Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 12 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?

  • A

    0,35 mol.        

  • B

    0,15 mol.        

  • C

    0,25 mol.

  • D

     0,30 mol.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+) Bảo toàn khối lượng: mhh ban đầu = mhh X 

+) n khí giảm = nH2 phản ứng

+) n C2H2 dư = nAg2C2 

+) Bảo toàn liên kết π: n π trong Y = np ban đầu – nH2 – 2.nC2H2 dư

+) n Br2 pư với Y = nπ trong Y

Lời giải chi tiết :

Số mol hỗn hợp ban đầu = 0,35 + 0,65 = 1 mol

Khối lượng hỗn hợp ban đầu = 0,35. 26 + 0,65.2 = 10,4 gam

Số mol liên kết π = 0,35.2 = 0,7 mol

Bảo toàn khối lượng: mhh ban đầu = mhh X =10,4 gam => nX = 10,4/16 = 0,65 mol

n khí giảm = nH2 phản ứng = 0,35 mol

Ta có: n C2H2 dư = nAg2C2 = 0,05 mol

Bảo toàn liên kết π : n π trong Y = np ban đầu – nH2 – 2.nC2H2 dư = 0,7 – 0,35 – 0,05.2 = 0,25 mol

=> nBr2 pư với Y = nπ trong Y = 0,25 mol

Câu 23 :

Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3  trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V bằng       

  • A

    11,2.       

  • B

    10,08.       

  • C

    5,60.           

  • D

    8,96.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3→ C2Ag2 + 2NH4NO3

=> nC2H2 dư = 0,05 mol

+) nC2H4 = nBr2 phản ứng

+)Bảo toàn C: nC2H6 = ½.nCO2

+) Bảo toàn H: nH2O = 3.nC2H6 + nH2

+) Bảo toàn nguyên tố C trong hỗn hợp X: nC2H2 ban đầu = nC2H2 dư + nC2H2 pứ = nC2H2 dư + nC2H4 + nC2H6

+) nH2 bđ = nH2 pứ + nH2 dư = nC2H4 + 2.nC2H6 + nH2 dư

Lời giải chi tiết :

hh X gồm C2H2 + H2 → hh Y gồm C2H2 dư, C2H4, C2H6, H2

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3→ C2Ag2 + 2NH4NO3

0,05   <------------------------------  0,05

=> nC2H2 dư = 0,05 mol

Khí đi ra khỏi bình là C2H4, C2H6, H2

=> nC2H4 = nBr2 phản ứng = 0,1 mol

Khí Z: C2H6 và H2

Bảo toàn C: nC2H6 = ½.nCO2 = 0,05 mol

Bảo toàn H: nH2O = 3.nC2H6 + nH2 => nH2 = 0,25 – 3.0,05 = 0,1 mol

Bảo toàn nguyên tố C trong hỗn hợp X: nC2H2 ban đầu = nC2H2 dư + nC2H2 pứ = nC2H2 dư + nC2H4 + nC2H6

=> nC2H2= 0,05 + 0,1+ 0,05  = 0,2 mol

nH2 bđ = nH2 pứ + nH2 dư = nC2H4 + 2.nC2H6 + nH2 dư = 0,3 mol

=> V = (0,2 + 0,3).22,4 = 11,2 (l)

Câu 24 :

Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom dư thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là

  • A

    40%.       

  • B

    20%.       

  • C

    25%       

  • D

    50%.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Trong 8,6g X chứa a mol C2H4; b mol C2H2; c mol CH4

+) mhh X = PT(1)

+) nBr2 phản ứng = nπ trong X = nC2H4 + 2.nC2H2 => PT(2)

+) nC2Ag2 = nC2H2  => %nC2H2 trong X 

=> trong 8,6 gam X % số mol C2H2 cũng là 25% => PT(3)

Lời giải chi tiết :

Trong 8,6g X chứa a mol C2H4; b mol C2H2; c mol CH4 

mhh X = 28a + 26b + 16c = 8,6  (1)

nBr2 phản ứng = nπ trong X = nC2H4 + 2.nC2H2 => a + 2b = 0,3  (2)

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3

nC2Ag2 = 0,15 (mol) => nC2H2 = 0,15 (mol)

=> %nC2H2 trong X = 0,15/0,6 = 25%

=> trong 8,6 gam X % số mol C2H2 cũng là 25% => b = 25%.(a + b + c)  (3)

Từ (1), (2) và (3) => a = 0,1; b = 0,1; c = 0,2

==>%n CH4 trong X = 50%

Câu 25 :

Đốt cháy hoàn toàn m gam hidrocacbon ở thể khí, nhẹ hơn không khí, mạch hở thu được 7,04 gam CO2. Sục m gam hidrocacbon này vào nước brom dư đến phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị của m là

  • A
    3,02                   
  • B
    2,08                           
  • C
    3,06                   
  • D
    2,04

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Đặt CTPT : CnH2n+2-2k ( k là số liên kết pi)

                       CnH2n+2-2k  + k Br2 → CnH2n+2-2k Br2k

Bảo toàn C có nhc  = \(\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{n} = \frac{{0,16}}{n}\) mol → nBr2 = \(\frac{{0,16}}{n}.k\) = 0,16 → k = n → biện luận với n ≤ 4

Lời giải chi tiết :

Đặt CTPT : CnH2n+2-2k ( k là số liên kết pi)

                       CnH2n+2-2k  + k Br2 → CnH2n+2-2k Br2k

Bảo toàn C có nhc  = \(\dfrac{{{n_{C{O_2}}}}}{n} = \dfrac{{0,16}}{n}\) mol → nBr2 = \(\dfrac{{0,16}}{n}.k\) = 0,16 → k = n → Hidrocacbon là CnH2

Với k = n = 1 thì HC là : CH2 loại

Với k = n = 2 thì HC là C2H2 → m = 0,08 . 26 =2,08 g

Với k = n = 3 thì HC là C3H2 ( không có CTHH thỏa mãn )

Với k = n =4 thì HC là C4H2 → m = 0,04.50 = 2 g

close