Trắc nghiệm Bài 31. Ankin - Hóa 11

Đề bài

Câu 1 :

Trong phân tử ankin chứa

  • A

    1 liên kết pi, còn lại là liên kết xíchma

  • B

    2 liên kết pi, còn lại là liên kết xíchma

  • C

    1 liên kết xích ma, còn lại là liên kết pi.      

  • D

    2 liên kết xíchma, còn lại là liên kết pi.      

Quảng cáo
decumar
Câu 2 :

Công thức phân tử tổng quát của ankin là

  • A

    CnH2n-2 (n ≥ 3).

  • B

    CnH2n-2 (n ≥ 2).

  • C

    CnH2n-6 (n ≥ 4).

  • D

    CnH2n (n ≥ 2).

Câu 3 :

Tên gọi đúng của hợp chất : (CH3)2CH-C≡CH là

  • A

    Isopren.

  • B

    3-metylbut-1-in.

  • C

    2-metylbut-3-in.

  • D

    3-metylbut-3-in.

Câu 4 :

Tên gọi 3-etyl-4-metylhex-1-in ứng với cấu tạo nào sau đây ?

  • A

    CH≡C-CH(C2H5)-CH(CH3)CH2-CH3.

  • B

    CH≡C-CH(C2H5)CH(CH3)-CH3.

  • C

    CH≡C-CH(CH3)-CH(C2H5)-CH2-CH3.

  • D

    CH≡C-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3.

Câu 5 :

Có bao nhiêu đồng phân ankin có CTPT C5H8 ?

  • A

    3

  • B

    4

  • C

    5

  • D

    6

Câu 6 :

Trong phân tử ankin X, hiđro chiếm 11,11% về khối lượng. Có bao nhiêu ankin phù hợp với X?

  • A

    1

  • B

    2

  • C

    3

  • D

    4

Câu 7 :

Ankin X có mạch cacbon phân nhánh. Trong phân tử X, % khối lượng cacbon gấp 7,2 lần % khối lượng của hiđro. X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

  • A

    4

  • B

    5

  • C

    6

  • D

    3

Câu 8 :

Số liên kết xíchma có trong mỗi phân tử etilen, axetilen, buta-1,3-đien lần lượt là

  • A

    3; 5; 9.

  • B

    5; 3; 9.

  • C

    4; 2; 6.

  • D

    4; 3; 6.

Câu 9 :

Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

  • A

    1,2-đicloetan.

  • B

    2-clopropen.

  • C

    but-2-in.

  • D

    but-2-en.

Câu 10 :

Cho mô hình thí nghiệp điều chế và thu khí như hình vẽ sau:

Phương trình hóa học nào sau đây phù hợp với mô hình khí trên ?

  • A

    CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

  • B

    CH3COONa + NaOH → Na2CO3 + CH4

  • C

    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

  • D

    NH4Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O

Câu 11 :

Cho sơ đồ điều chế C2H2: (biết A, B, R, X, Y, Z là các chất vô cơ)

(1) CaCO3 $\xrightarrow{{{t}^{o}}}$ A + B

(2) A + R $\xrightarrow{{{t}^{o}}}$ X + Y

(3) X + H2O $\xrightarrow{{}}$ C2H2 + Z

Tên gọi của X là

  • A

    cacbon monooxit.

  • B

    hiđro

  • C

    canxi cacbua.   

  • D

    nhôm cacbua.

Câu 12 :

 Cho sơ đồ phản ứng sau : CaCO3 $\xrightarrow{H=100}$ CaO $\xrightarrow{H=80%}$ CaC2 $\xrightarrow{H=100%}$ C2H2. Từ 100 gam CaCO3, hãy cho biết cuối quá trình phản ứng thu được bao nhiêu lít C2Hở đktc ?

  • A

    35,84 lít

  • B

    17,92 lít          

  • C

    22,4 lít

  • D

    20,16 lít

Câu 13 :

 Từ 10 kg đất đèn chứa 96% khối lượng là CaC2, điều chế được V lít C2H2 (đktc) với H = 80%. Giá trị của V là

  • A

    4200.

  • B

    2800.

  • C

    3360.

  • D

    2688.

Câu 14 :

Nhiệt phân 7m3 CH4 (đktc) ở 1500oC rồi làm lạnh nhanh thu được V m3 C2H2 (đktc). Biết H = 60%. Giá trị của V là

  • A

    2,10 m3.

  • B

    5,85 m3.

  • C

    3,50 m3.

  • D

    4,20 m3.

Câu 15 :

Cho hỗn hợp X gồm x mol Al4C3 và y mol CaC2 vào nước dư thu được dung dịch A; a gam kết tủa B và hỗn hợp khí C. Lọc bỏ kết tủa B. Đốt cháy hoàn toàn khí C rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch A thu được thêm a gam kết tủa B nữa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ x : y là

  • A

    1 : 1.

  • B

    1 : 2.

  • C

    4 : 7.

  • D

    1 : 3

Câu 16 :

Đất đèn là một hóa chất có rất nhiều công dụng. Nó được sử dụng trong nhiều ngành kinh tế quốc dân như giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng và nhất là làm nguyên liệu trong công nghiệp hóa chất. Cuối thế kỷ XIX, đất đèn (có thành phần chính là CaC2) mới chỉ được sản xuất ở 12 nước trên thế giới. Trong thời gian này, đất đèn chủ yếu dùng để thắp sáng, cho đến năm 1911 vẫn còn tới 965 thành phố sử dụng đất đèn để thắp sáng đường phố ban đêm.

Khí axetilen sinh ra khi cho đất đèn tác dụng với nước được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxi - axetilen để hàn cắt kim loại do nhiệt độ ngọn lửa có thể lên tới 3000oC. Việc hàn, cắt kim loại bằng đèn oxi - axetilen được dùng khi đóng mới hoặc sửa chữa các con tàu sông, biển hay xây dựng, sửa chữa các cây cầu, các công trình xây dựng.

Bằng phương pháp thủy phân một loại đất đèn người ta thu được khí C2H2 và khí có mùi khó chịu PH3 (được sinh ra bởi sự thủy phân của Ca3P2 có lẫn trong đất đèn).

Câu 16.1

Đất đèn được sản xuất ở quy mô công nghiệp trong các lò hồ quang điện với nhiệt độ 2000oC với nguyên liệu là vôi sống và than cốc. Phương trình hóa học của phản ứng là

  • A
    Ca(OH)2 + 2C \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) CaC2 + 2H2O.
  • B
    2CaO + 4CO \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) 2CaC2 + 3O2.
  • C
    CaO + 3C \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) CaC2 + CO.
  • D
    2CaCO3 + 5C \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) 2CaC2 + 3CO2.
Câu 16.2

Phân tích hỗn hợp khí thu được khi thủy phân 3 gam đất đèn người ta xác định được trong đó có 0,112 dm3 khí PH3 (đktc). Cho H = 1; C = 12; O = 16; P = 31. Phần trăm khối lượng tạp chất Ca3P2 có trong 3 kg đất đèn là

  • A
    15,17%.
  • B
    25,46%.
  • C
    13,75%.
  • D
    17,20%.
Câu 16.3

Cho m gam đất đèn chứa 80% CaC2 tác dụng với nước thu được 17,92 lít axetilen (đktc). Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ca = 40. Giá trị của m là

  • A
    32,5.
  • B
    46,5.
  • C
    23,7.
  • D
    64,0.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Trong phân tử ankin chứa

  • A

    1 liên kết pi, còn lại là liên kết xíchma

  • B

    2 liên kết pi, còn lại là liên kết xíchma

  • C

    1 liên kết xích ma, còn lại là liên kết pi.      

  • D

    2 liên kết xíchma, còn lại là liên kết pi.      

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Trong phân tử ankin chứa 1 liên kết ba và còn lại là liên kết đơn => 2 liên kết pi, còn lại là liên kết xích ma

Câu 2 :

Công thức phân tử tổng quát của ankin là

  • A

    CnH2n-2 (n ≥ 3).

  • B

    CnH2n-2 (n ≥ 2).

  • C

    CnH2n-6 (n ≥ 4).

  • D

    CnH2n (n ≥ 2).

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Công thức phân tử tổng quát của ankin là CnH2n-2 (n ≥ 2).

Câu 3 :

Tên gọi đúng của hợp chất : (CH3)2CH-C≡CH là

  • A

    Isopren.

  • B

    3-metylbut-1-in.

  • C

    2-metylbut-3-in.

  • D

    3-metylbut-3-in.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

(CH3)2CH-C≡CH : 3-metylbut-1-in.

Câu 4 :

Tên gọi 3-etyl-4-metylhex-1-in ứng với cấu tạo nào sau đây ?

  • A

    CH≡C-CH(C2H5)-CH(CH3)CH2-CH3.

  • B

    CH≡C-CH(C2H5)CH(CH3)-CH3.

  • C

    CH≡C-CH(CH3)-CH(C2H5)-CH2-CH3.

  • D

    CH≡C-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

3-etyl-4-metylhex-1-in:  CH≡C-CH(C2H5)-CH(CH3)CH2-CH3

Câu 5 :

Có bao nhiêu đồng phân ankin có CTPT C5H8 ?

  • A

    3

  • B

    4

  • C

    5

  • D

    6

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Các CTCT của ankin C5H8

  1. CH≡C–CH2–CH2–CH3 ;
  2. CH3–C≡C–CH2–CH3 ;
  3. CH≡C–CH(CH3)–CH3
Câu 6 :

Trong phân tử ankin X, hiđro chiếm 11,11% về khối lượng. Có bao nhiêu ankin phù hợp với X?

  • A

    1

  • B

    2

  • C

    3

  • D

    4

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+) Gọi CTTQ của ankin

+) Từ % khối lượng H => tìm CTPT => CTCT

Lời giải chi tiết :

Gọi công thức phân tử ankin là CnH2n-2 (n ≥ 2)

$\% {m_H} = {\rm{ }}\frac{{2n{\rm{ }}-{\rm{ }}2}}{{14n{\rm{ }}-{\rm{ }}2}}.100\%  = 11,11\% \,\, =  > \,\,n = 4$ => CTPT của ankin là C4H6

CTCT: CH≡C–CH2–CH3 và CH3–C≡C–CH3

Câu 7 :

Ankin X có mạch cacbon phân nhánh. Trong phân tử X, % khối lượng cacbon gấp 7,2 lần % khối lượng của hiđro. X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

  • A

    4

  • B

    5

  • C

    6

  • D

    3

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+) Viết CTPT của ankin

+) % khối lượng cacbon gấp 7,2 lần % khối lượng của hiđro => tìm CTPT

+) Viết các CTCT của X có mạch C phân nhánh

Lời giải chi tiết :

Gọi công thức phân tử ankin là CnH2n-2 (n ≥ 2)

% khối lượng cacbon gấp 7,2 lần % khối lượng của hiđro => 12n = 7,2.(2n – 2)

=> n = 6 => công thức phân tử của X là C6H10

Vì X có mạch C phân nhánh => các CTCT của X là

1. (CH3)2CH-C≡C-CH3

2. (CH3)2CH-CH2-C≡CH

3. CH≡C-CH(CH3)-CH2-CH3

4. (CH3)3C-C≡CH

Câu 8 :

Số liên kết xíchma có trong mỗi phân tử etilen, axetilen, buta-1,3-đien lần lượt là

  • A

    3; 5; 9.

  • B

    5; 3; 9.

  • C

    4; 2; 6.

  • D

    4; 3; 6.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Trong 1 liên kết đôi chứa 2 liên kết pi và 1 liên kết xích ma

Lời giải chi tiết :

etilen: CH2=CH2 có 5 liên kết δ (1C-C và 4C-H)

axetilen: CH≡CH có 3 liên kết δ (1C-C và 2C-H)

buta-1,3-đien: CH2=CH-CH=CH2 có 9 liên kết δ (3C-C và 6C-H)

Câu 9 :

Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

  • A

    1,2-đicloetan.

  • B

    2-clopropen.

  • C

    but-2-in.

  • D

    but-2-en.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Liên kết ba không có đồng phân hình học

Lời giải chi tiết :

1,2-đicloetan: CH2Cl-CH2Cl không có liên kết đôi => không có đphh

2-clopropen: CH2=CCl-CH3 không có đphh vì a và b giống nhau (đều là H)

but-2-in: ankin không có đphh

but-2-en: CH3-CH=CH-CH3 có đphh vì a ≠ b và c ≠ d

Câu 10 :

Cho mô hình thí nghiệp điều chế và thu khí như hình vẽ sau:

Phương trình hóa học nào sau đây phù hợp với mô hình khí trên ?

  • A

    CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

  • B

    CH3COONa + NaOH → Na2CO3 + CH4

  • C

    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

  • D

    NH4Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

B sai vì đây là phản ứng vôi tôi xút, dùng NaOH và CH3COONa rắn

C sai vì khí CO2 sục vào NaOH sẽ bị giữ lại

D sai vì NH4Cl và NaNO2 đều ở dạng dung dịch

Đáp án đúng là A

Để điều chế 1 lượng nhỏ C2H2 trong phòng thí nghiệm, người ta dùng đất đèn tác dụng với nước.

Phản ứng này sinh nhiệt rất nhiều (có thể làm chín 1 quả trứng gà), làm C2H2 bay hơi cùng với nước và đất đèn sẽ lẫn 1 số tạp như H2S, NH3,... Do đó, để loại các khí này cũng như hơi nước, người ta sẽ dẫn hỗn hợp khí thoát ra qua bình đựng NaOH loãng.

Thu khí bằng phương pháp đẩy nước vì C2H2 không tan trong nước.

Câu 11 :

Cho sơ đồ điều chế C2H2: (biết A, B, R, X, Y, Z là các chất vô cơ)

(1) CaCO3 $\xrightarrow{{{t}^{o}}}$ A + B

(2) A + R $\xrightarrow{{{t}^{o}}}$ X + Y

(3) X + H2O $\xrightarrow{{}}$ C2H2 + Z

Tên gọi của X là

  • A

    cacbon monooxit.

  • B

    hiđro

  • C

    canxi cacbua.   

  • D

    nhôm cacbua.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Quá trình phản ứng:

(1) CaCO3 $\xrightarrow{{{t}^{o}}}$ CaO + CO2

(2) CaO + C $\xrightarrow{{{t}^{o}}}$ CaC2 + CO

(3) CaC2 + H2O $\xrightarrow{{}}$ C2H2 + Ca(OH)2

=> X là CaC2 : canxi cacbua

Câu 12 :

 Cho sơ đồ phản ứng sau : CaCO3 $\xrightarrow{H=100}$ CaO $\xrightarrow{H=80%}$ CaC2 $\xrightarrow{H=100%}$ C2H2. Từ 100 gam CaCO3, hãy cho biết cuối quá trình phản ứng thu được bao nhiêu lít C2Hở đktc ?

  • A

    35,84 lít

  • B

    17,92 lít          

  • C

    22,4 lít

  • D

    20,16 lít

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+) Tính Hcả quá trình = H1.H2.H3

+) Tính số mol C2Htheo PT => nC2H2 thực tế 

Lời giải chi tiết :

nCaCO3 = 1 mol

Hcả quá trình = 100%.80%.100% = 80%

Ta có: CaCO3 $\xrightarrow{H=80%}$ C2H2

=> nC2H2 thực tế = 1.80/100 = 0,8 mol

=> VC2H2 = 0,8.22,4 = 17,92 lít

Câu 13 :

 Từ 10 kg đất đèn chứa 96% khối lượng là CaC2, điều chế được V lít C2H2 (đktc) với H = 80%. Giá trị của V là

  • A

    4200.

  • B

    2800.

  • C

    3360.

  • D

    2688.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+) Theo LT: nC2H2 = nCaC2 => nC2H2 thực tế

Lời giải chi tiết :

mCaC2 = 10.96/100 = 9,6 kg = 9600 gam => nCaC2 = 150 mol

CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

Theo lí thuyết: nC2H2 = nCaC2 = 150 mol  => nC2H2 thực tế = 150.80/100 = 120 mol

=> V = 120.22,4 = 2688 lít

Câu 14 :

Nhiệt phân 7m3 CH4 (đktc) ở 1500oC rồi làm lạnh nhanh thu được V m3 C2H2 (đktc). Biết H = 60%. Giá trị của V là

  • A

    2,10 m3.

  • B

    5,85 m3.

  • C

    3,50 m3.

  • D

    4,20 m3.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tính số mol C2H2 lí thuyết theo số mol CH4 => nhân hiệu suất tính số mol C2H2 thực tế

Lời giải chi tiết :

2CH4 $\xrightarrow[l\ln ]{{{1500}^{o}}C}$ C2H2 + 3H2

2 mol               1 mol

7 m3        →     3,5 m3

 VC2H2 lí thuyết = 3,5 m3 => VC2H2 thực tế = 3,5.60/100 = 2,1 m

Câu 15 :

Cho hỗn hợp X gồm x mol Al4C3 và y mol CaC2 vào nước dư thu được dung dịch A; a gam kết tủa B và hỗn hợp khí C. Lọc bỏ kết tủa B. Đốt cháy hoàn toàn khí C rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch A thu được thêm a gam kết tủa B nữa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ x : y là

  • A

    1 : 1.

  • B

    1 : 2.

  • C

    4 : 7.

  • D

    1 : 3

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+) Kết tủa B là Al(OH)3 => trong dung dịch A chỉ chứa Ca(AlO2)2

+) Bảo toàn nguyên tố Ca: nCa(OH)2 = nCa(AlO2)2

+) Bảo toàn nguyên tố Al: 4.nAl4C3 = nAl(OH)3 (1) + 2.nCa(AlO2)2

+) Đốt cháy khí C (C2H2 và CH4) thu được CO2 => bảo toàn nguyên tố C: nCO2 = 3.nAl4C3 + 2.nCaC2

+) Sục CO2 vào dung dịch A : Ca(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3↓ + Ca(HCO3)2

 Vì ${n_{Ca\left( {AlO2} \right)2}} < {\rm{ }}\frac{{{n_{CO2}}}}{2}$ => phản ứng tính theo Ca(AlO2)2 => nAl(OH)3 (2) = 2.nCa(AlO2)2 

Vì lượng kết tủa lần 1 thu được bằng lượng kết tủa lần 2 => nAl(OH)3 (1) = nAl(OH)3 (2)  

Lời giải chi tiết :

(1) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

(2) CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

(3) 2Al(OH)3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + 4H2O

Kết tủa B là Al(OH)3 => trong dung dịch A chỉ chứa Ca(AlO2)2

Bảo toàn nguyên tố Ca: nCa(OH)2 = nCa(AlO2)2 = y mol

Bảo toàn nguyên tố Al: 4.nAl4C3 = nAl(OH)3 (1) + 2.nCa(AlO2)2 => nAl(OH)3 (1) = 4x – 2y

Đốt cháy khí C (C2H2 và CH4) thu được CO2 => bảo toàn nguyên tố C: nCO2 = 3.nAl4C3 + 2.nCaC2 = 3x + 2y

Sục CO2 vào dung dịch A : Ca(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3↓ + Ca(HCO3)2

 Vì ${n_{Ca\left( {AlO2} \right)2}} = {\rm{ }}y{\rm{ }} < {\rm{ }}\frac{{{n_{CO2}}}}{2} = {\rm{ }}\frac{{3x{\rm{ }} + {\rm{ }}2y}}{2} = 1,5x + y$ => phản ứng tính theo Ca(AlO2)2

=> nAl(OH)3 (2) = 2.nCa(AlO2)2 = 2y

Vì lượng kết tủa lần 1 thu được bằng lượng kết tủa lần 2 => nAl(OH)3 (1) = nAl(OH)3 (2)  => 4x – 2y = 2y

=> x = y => tỉ lệ x : y = 1 : 1

Câu 16 :

Đất đèn là một hóa chất có rất nhiều công dụng. Nó được sử dụng trong nhiều ngành kinh tế quốc dân như giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng và nhất là làm nguyên liệu trong công nghiệp hóa chất. Cuối thế kỷ XIX, đất đèn (có thành phần chính là CaC2) mới chỉ được sản xuất ở 12 nước trên thế giới. Trong thời gian này, đất đèn chủ yếu dùng để thắp sáng, cho đến năm 1911 vẫn còn tới 965 thành phố sử dụng đất đèn để thắp sáng đường phố ban đêm.

Khí axetilen sinh ra khi cho đất đèn tác dụng với nước được dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxi - axetilen để hàn cắt kim loại do nhiệt độ ngọn lửa có thể lên tới 3000oC. Việc hàn, cắt kim loại bằng đèn oxi - axetilen được dùng khi đóng mới hoặc sửa chữa các con tàu sông, biển hay xây dựng, sửa chữa các cây cầu, các công trình xây dựng.

Bằng phương pháp thủy phân một loại đất đèn người ta thu được khí C2H2 và khí có mùi khó chịu PH3 (được sinh ra bởi sự thủy phân của Ca3P2 có lẫn trong đất đèn).

Câu 16.1

Đất đèn được sản xuất ở quy mô công nghiệp trong các lò hồ quang điện với nhiệt độ 2000oC với nguyên liệu là vôi sống và than cốc. Phương trình hóa học của phản ứng là

  • A
    Ca(OH)2 + 2C \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) CaC2 + 2H2O.
  • B
    2CaO + 4CO \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) 2CaC2 + 3O2.
  • C
    CaO + 3C \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) CaC2 + CO.
  • D
    2CaCO3 + 5C \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) 2CaC2 + 3CO2.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Đất đèn được sản xuất từ vôi sống (CaO) và than cốc (C) trong các lò hồ quang điện với nhiệt độ 2000oC.

PTHH: CaO + 3C \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) CaC2 + CO.

Câu 16.2

Phân tích hỗn hợp khí thu được khi thủy phân 3 gam đất đèn người ta xác định được trong đó có 0,112 dm3 khí PH3 (đktc). Cho H = 1; C = 12; O = 16; P = 31. Phần trăm khối lượng tạp chất Ca3P2 có trong 3 kg đất đèn là

  • A
    15,17%.
  • B
    25,46%.
  • C
    13,75%.
  • D
    17,20%.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- PTHH: Ca3P2 + 6H2O ⟶ 3Ca(OH)2 + 2PH3

Dựa vào PTHH \( \Rightarrow {n_{C{a_3}{P_2}}} \Rightarrow {m_{C{a_3}{P_2}}} \Rightarrow \% {m_{C{a_3}{P_2}}} = \dfrac{{{m_{C{a_3}{P_2}}}}}{{{m_{dat.den}}}}.100\% \)

Lời giải chi tiết :

- \({V_{P{H_3}}} = 0,112(l) \Rightarrow {n_{P{H_3}}} = {5.10^{ - 3}}(mol)\)

- PTHH: Ca3P2 + 6H2O ⟶ 3Ca(OH)2 + 2PH3

\( \Rightarrow {n_{C{a_3}{P_2}}} = \dfrac{{{n_{P{H_3}}}}}{2} = 2,{5.10^{ - 3}}(mol) \Rightarrow {m_{C{a_3}{P_2}}} = 0,455(g)\)

Vậy phần trăm khối lượng tạp chất Ca3P2 có trong 3 gam đất đèn là \(\% {m_{C{a_3}{P_2}}} = \dfrac{{0,455.100\% }}{3} = 15,17\% \)

Câu 16.3

Cho m gam đất đèn chứa 80% CaC2 tác dụng với nước thu được 17,92 lít axetilen (đktc). Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ca = 40. Giá trị của m là

  • A
    32,5.
  • B
    46,5.
  • C
    23,7.
  • D
    64,0.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- PTHH: CaC2 + 2H2O ⟶ Ca(OH)2 + C2H2

Lời giải chi tiết :

- \({n_{{C_2}{H_2}}} = \dfrac{{17,92}}{{22,4}} = 0,8(mol)\)

- PTHH: CaC2 + 2H2O ⟶ Ca(OH)2 + C2H2

\( \Rightarrow {n_{Ca{C_2}}} = {n_{{C_2}{H_2}}} = 0,8(mol) \Rightarrow {m_{Ca{C_2}}} = 51,2(g)\)

Vậy khối lượng của đất đèn là \(m = \dfrac{{51,2.100\% }}{{80\% }} = 64(g)\)

close