Trắc nghiệm Bài 44. Bài tập phản ứng cộng (H2) anđehit - Hóa 11

Đề bài

Câu 1 :

Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xt Ni, nung nóng) thu được

  • A

    HCOOH.

  • B

    CH3OH.         

  • C

    CH3CH2OH.

  • D

    CH3COOH.

Quảng cáo
decumar
Câu 2 :

Cho anđehit cộng H2 theo phản ứng sau: CnH2n+1-2aCHO + xH2 → CnH2n+1CH2OH. Hệ số x của H2 bằng

  • A

    a + 1

  • B

    2a       

  • C

    a/2       

  • D

     a

Câu 3 :

Hiđro hóa chất hữu cơ X thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH. Chất X có tên là

  • A

    3-metylbutanal.

  • B

    2-metylbutan-3-al.      

  • C

    2-metylbutanal.          

  • D

    3-metylbutan-3-al.

Câu 4 :

Cho các chất: CH3CH2CHO (1), CH2=CHCHO (2), (CH3)2CHCHO (3), CH2=CHCH2OH (4). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) thu được cùng một sản phẩm là

  • A

    (2), (3), (4).    

  • B

    (1), (2), (4).    

  • C

    (1), (2), (3).    

  • D

    (1), (3), (4).

Câu 5 :

Có bao nhiêu đồng phân có cùng công thức là C3H6O có khả năng tác dụng với H2 (Ni, to) tạo ra ancol đơn chức mạch hở ?

  • A

    2

  • B

    3

  • C

    4

  • D

    5

Câu 6 :

Hợp chất A chứa C, H, O có M < 90 đvC. A tham gia phản ứng tráng bạc và có thể tác dụng với H2 (xt Ni) sinh ra ancol chứa C bậc IV trong phân tử. Công thức của A là

  • A

    (CH3)2CHCHO.        

  • B

    (CH3)2CH-CH2CHO.

  • C

    (CH3)3C-CH2CHO.   

  • D

    (CH3)3CCHO.

Câu 7 :

Cho sơ đồ sau: C3H6 → C3H7Br → C3H8O → C3H6O (X). Biết các chất đều là sản phẩm chính. X có những tính chất là

  • A

    phản ứng cộng với H2.

  • B

    phản ứng tráng bạc.

  • C

    phản ứng với Cu(OH)2/OH- (to).

  • D

    cả A, B, C.

Câu 8 :

Hiđro hóa hoàn toàn 3,0 gam một anđehit A được 3,2 gam ancol. A có công thức phân tử là

  • A

    CH2O.

  • B

    C2H4O.          

  • C

    C3H6O.

  • D

    C2H2O2.

Câu 9 :

Thể tích H2 (0oC và 2 atm) vừa đủ để tác dụng với 11,2 gam anđehit acrylic là

  • A

    4,48 lít.

  • B

    2,24 lít.

  • C

    0,448 lít.

  • D

    0,336 lít.

Câu 10 :

Cho 14,6 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức, no liên tiếp tác dụng hết với H2 tạo 15,2 gam hỗn hợp 2 ancol.Tổng số mol 2 ancol và Khối lượng anđehit có khối lượng phân tử lớn hơn là 

  • A

    0,2 mol; 6 gam.

  • B

    0,4 mol; 10,44 gam.

  • C

    0,3 mol; 5,8 gam.

  • D

    0,5 mol; 8,8 gam.

Câu 11 :

Cho 7 gam chất A có CTPT C4H6O tác dụng với H2 dư có xúc tác tạo thành 5,92 gam ancol isobutylic. Tên của A và Hiệu suất của phản ứng là

  • A

    2-metylpropenal, 80%.

  • B

    2-metylpropanal, 85%.

  • C

    but-2-en-1-ol, 75%.

  • D

    but-2-en-1- al, 60%.

Câu 12 :

Anđehit A mạch hở phản ứng tối đa với H2 (Ni, toC) theo tỉ lệ 1 : 2, sản phẩm sinh ra cho tác dụng hết với Na thu được số mol H2 đúng bằng số mol A ban đầu. A là

  • A

    Anđehit no, đơn chức

  • B

    Anđehit không no, chứa 1 liên kết đôi trong gốc, đơn chức

  • C

    Anđehit no, 2 chức    

  • D

    Anđehit không no (trong gốc chứa 1 liên kết đôi), 2 chức

Câu 13 :

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2. Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1. Công thức cấu tạo của X là

  • A

    HOCH2-CH=CH-CH2OH                  

  • B

    HO-CH2-CH2-CH=CH-CHO

  • C

    HO-CH2-CH2-CH2-CHO                            

  • D

    HO-CH2-CH2-CH2-CH2-CHO

Câu 14 :

Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất Z ; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng. Chất X là anđehit

  • A

    no, hai chức.

  • B

    không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức.

  • C

    no, đơn chức.

  • D

    không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức.

Câu 15 :

Hiđro hóa hoàn toàn anđehit X thu được ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 2 : 3. Mặt khác, cho a mol X tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 4a mol Ag. Tổng số nguyên tử trong phân tử X là:

  • A

    8

  • B

    6

  • C

    7

  • D

    4

Câu 16 :

Cho hỗn hợp HCHO và H2 đi qua ống đựng bột Ni nung nóng. Dẫn toàn bộ hỗn hợp thu được sau phản ứng qua bình đựng nước, thấy khối lượng bình tăng 23,6g. Lấy dung dịch trong bình cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 43,2g Ag kim loại. Khối lượng CH3OH tạo ra trong phản ứng cộng hợp hiđro của HCHO là

  • A

    16,6 gam

  • B

    12,6 gam

  • C

    20,6 gam

  • D

    2,06 gam

Câu 17 :

Cho 0,1 mol anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng đủ với 0,3 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 43,6 gam kết tủa. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 4 gam X cần a mol H­2. Giá trị của a là:

  • A

    0,15    

  • B

    0,05    

  • C

    0,20                

  • D

    0,10

Câu 18 :

Hợp chất hữu cơ X thuần chức (chỉ chứa C,H,O). 5,8 gam X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 được 43,2 gam Ag. Hiđro hóa hoàn toàn 0,1 mol X được chất Y. Toàn bộ Y phản ứng vừa hết 4,6 gam Natri. Đốt cháy hoàn toàn X thu được

  • A

    ${n_{C{O_2}}} = {\rm{ }}{n_{{H_2}O}}$

  • B

    ${n_{C{O_2}}} = {\rm{ }}2.{n_{{H_2}O}}$

  • C

    ${{n}_{{{H}_{2}}O}}=2.{{n}_{C{{O}_{2}}~}}$

  • D

    ${n_{{H_2}O}} = 3.{n_{C{O_2}}}$

Câu 19 :

Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịchNaOH 1,15M thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,2 gam một chất khí. Giá trị của m là

  • A

    34,30.

  • B

    40,60.

  • C

    22,60. 

  • D

    34,51

Câu 20 :

Hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức A và B (MA < MB và số nguyên tử C trong B không quá 4). Cho 13,48 gam X tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thì thu được 133,04 gam kết tủa. Mặt khác cho 13,48 gam X tác dụng hết với H2 (Ni, t0) thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với Na dư thu được 3,472 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X có thể là ?

  • A

    33,38%.

  • B

    44,51%.

  • C

    55,63%.

  • D

    66,76%.

Câu 21 :

Chia 10,4 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 54 gam Ag.

- Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY < MZ). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 2,26 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng 60%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng

  • A

    30%.

  • B

    60%.

  • C

    40%.

  • D

    50%.

Câu 22 :

Hỗn hợp X gồm H2 và 2 anđehit (no, đơn chức, mạch hở, M < 88). Tỉ khối của X so với Heli là 5,1534. Đun nóng hỗn hợp X (có xúc tác thích hợp) đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với Heli là 10,3068. Nếu cho 0,88 mol X phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là

  • A

    186,2.

  • B

    174,42.

  • C

    158,76

  • D

    127,44.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xt Ni, nung nóng) thu được

  • A

    HCOOH.

  • B

    CH3OH.         

  • C

    CH3CH2OH.

  • D

    CH3COOH.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Xem lại lí thuyết phản ứng cộng của anđehit

Lời giải chi tiết :

CH3CHO + H2 $\xrightarrow{Ni,{{t}^{o}}}$ CH3CH2OH

Câu 2 :

Cho anđehit cộng H2 theo phản ứng sau: CnH2n+1-2aCHO + xH2 → CnH2n+1CH2OH. Hệ số x của H2 bằng

  • A

    a + 1

  • B

    2a       

  • C

    a/2       

  • D

     a

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Xem lại lí thuyết phản ứng cộng của anđehit

Lời giải chi tiết :

CnH2n+1-2aCHO + (a + 1)H2 → CnH2n+1CH2OH

Câu 3 :

Hiđro hóa chất hữu cơ X thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH. Chất X có tên là

  • A

    3-metylbutanal.

  • B

    2-metylbutan-3-al.      

  • C

    2-metylbutanal.          

  • D

    3-metylbutan-3-al.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Xem lại phản ứng anđehit cộng H2 và cách gọi tên anđehit

Lời giải chi tiết :

Dựa vào 4 đáp án => X là anđehit => CTPT của X là (CH3)2CH-CH2-CHO

=> tên gọi: 3-metylbutanal.

Câu 4 :

Cho các chất: CH3CH2CHO (1), CH2=CHCHO (2), (CH3)2CHCHO (3), CH2=CHCH2OH (4). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) thu được cùng một sản phẩm là

  • A

    (2), (3), (4).    

  • B

    (1), (2), (4).    

  • C

    (1), (2), (3).    

  • D

    (1), (3), (4).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Xem lại lí thuyết phản ứng cộng của anđehit

Lời giải chi tiết :

Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) thu được cùng một sản phẩm là CH3CH2CHO (1), CH2=CHCHO (2), CH2=CHCH2OH (4). 

Câu 5 :

Có bao nhiêu đồng phân có cùng công thức là C3H6O có khả năng tác dụng với H2 (Ni, to) tạo ra ancol đơn chức mạch hở ?

  • A

    2

  • B

    3

  • C

    4

  • D

    5

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Xem lại lí thuyết phản ứng cộng của anđehit

Lời giải chi tiết :

C3H6O có khả năng tác dụng với H2 (Ni, to) tạo ra ancol đơn chức mạch hở là anđehit, xeton, ancol không no có 1 nối đôi C=C

  1. CH3-CH2-CHO
  2. CH3-CO-CH3
  3. CH2=CH-CH2OH
Câu 6 :

Hợp chất A chứa C, H, O có M < 90 đvC. A tham gia phản ứng tráng bạc và có thể tác dụng với H2 (xt Ni) sinh ra ancol chứa C bậc IV trong phân tử. Công thức của A là

  • A

    (CH3)2CHCHO.        

  • B

    (CH3)2CH-CH2CHO.

  • C

    (CH3)3C-CH2CHO.   

  • D

    (CH3)3CCHO.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Xem lại lí thuyết phản ứng oxi hóa hoàn toàn anđehit

Lời giải chi tiết :

A có khả năng tráng bạc => A chứa gốc –CHO

Ancol chứa C bậc IV => có dạng (CH3)3C-R-CHO

Vì M < 90 => 57 + R + 29 < 90 => R = 0

=> A là (CH3)3CCHO.

Câu 7 :

Cho sơ đồ sau: C3H6 → C3H7Br → C3H8O → C3H6O (X). Biết các chất đều là sản phẩm chính. X có những tính chất là

  • A

    phản ứng cộng với H2.

  • B

    phản ứng tráng bạc.

  • C

    phản ứng với Cu(OH)2/OH- (to).

  • D

    cả A, B, C.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Xem lại lí thuyết phản ứng oxi hóa hoàn toàn anđehit

Lời giải chi tiết :

CH2=CH-CH3 → CH3-CHBr-CH3 → CH3-CH(OH)-CH3 → CH3-CO-CH3

=> X là xeton chỉ có phản ứng cộng với H2

Câu 8 :

Hiđro hóa hoàn toàn 3,0 gam một anđehit A được 3,2 gam ancol. A có công thức phân tử là

  • A

    CH2O.

  • B

    C2H4O.          

  • C

    C3H6O.

  • D

    C2H2O2.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+) mH2 = mAncol – mAnđehit

+)\({{n}_{anehit}}={{n}_{Ancol}}=\dfrac{{{n}_{{{H}_{2}}}}}{x}=\dfrac{0,1}{x}\)  (Với x là số liên kết pi trong anđehit, và H2 cộng vào liên kết pi)

Lời giải chi tiết :

anđehit + H2 → Ancol

=> mH2 = mAncol – mAnđehit => nH2 = 0,1 mol 

\({{n}_{anehit}}={{n}_{Ancol}}=\dfrac{{{n}_{{{H}_{2}}}}}{x}=\dfrac{0,1}{x}\)(Với x là số liên kết pi trong anđehit, và H2 cộng vào liên kết pi)

=> Manđehit = 30x

A, B, C đều có 1pi => x = 1 => A đúng

D có 2 pi => x = 2 nhưng M = 60 # 58 ( C2H2O2.)

Câu 9 :

Thể tích H2 (0oC và 2 atm) vừa đủ để tác dụng với 11,2 gam anđehit acrylic là

  • A

    4,48 lít.

  • B

    2,24 lít.

  • C

    0,448 lít.

  • D

    0,336 lít.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

${{n}_{anđehit}}=\frac{{{n}_{{{H}_{2}}}}}{2}$=> nH2 = 0,4 mol

Lời giải chi tiết :

Anđehit acrylic : CH2 = CH – CHO  có M = 56

=> nanđehit = 0,2 mol

Theo CT bài trên   => ${{n}_{anđehit}}=\frac{{{n}_{{{H}_{2}}}}}{2}$ => nH2 = 0,4 mol

Theo CT : $~n\text{ }=\frac{P.V}{T.0,082}<=>\text{ }0,4=\frac{2.V}{273.0,082}$

<=> V= 4,48 lít

Câu 10 :

Cho 14,6 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức, no liên tiếp tác dụng hết với H2 tạo 15,2 gam hỗn hợp 2 ancol.Tổng số mol 2 ancol và Khối lượng anđehit có khối lượng phân tử lớn hơn là 

  • A

    0,2 mol; 6 gam.

  • B

    0,4 mol; 10,44 gam.

  • C

    0,3 mol; 5,8 gam.

  • D

    0,5 mol; 8,8 gam.

Đáp án : C

Phương pháp giải :
  1. nAncol = nH2 = (mAncol – mAnđehit) / 2
  2. nAnđehit = nH2 = 0,3 mol ;

M = 14n + 16 = 14,6 / 0,3 => n = 7/3 = 2,33

Gọi x , y lần lượt là số mol của CH3CHO và C2H5CHO   

Ta có x + y = 0,3 ; 2x + 3y = 0,3.7/3

Lời giải chi tiết :

- Anđehit đơn chức, no => 1 pi trong gốc CHO

=> nAncol = nH2 = (mAncol – mAnđehit)/2 = 0,3 mol

- nAnđehit = nH2 = 0,3 mol ;

Anđehit no đơn chức => CT : CnH2nO

M = 14n + 16 = 14,6 / 0,3 => n = 7/3  = 2,33

=> anđehit là : CH3CHO và C2H5CHO 

Gọi x , y lần lượt là số mol của CH3CHO và C2H5CHO   

Ta có x + y = 0,3 ; 2x + 3y = 0,3.7/3

=> x = 0,2; y = 0,1 => mC2H5CHO = 5,8 gam

Câu 11 :

Cho 7 gam chất A có CTPT C4H6O tác dụng với H2 dư có xúc tác tạo thành 5,92 gam ancol isobutylic. Tên của A và Hiệu suất của phản ứng là

  • A

    2-metylpropenal, 80%.

  • B

    2-metylpropanal, 85%.

  • C

    but-2-en-1-ol, 75%.

  • D

    but-2-en-1- al, 60%.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

- Ancol isobutylic : CH3 – C(CH3) – CH2 – OH

Vì C4H6O có k = 2 và phản ứng với H2

=> A là anđehit có 1 liên kết pi trong gốc hiđrocacbon => A : CH2 = C(CH3) – CHO

 A: 2 – metylpropenal

B sai vì không chứa pi trong gốc hiđrocacbon

C , D sai vì khác mạch

- Ta có nAnđehit = 0,1 mol ; n Rượu = 0,08 mol

=> nAnđehit pứ = n Rượu = 0,08 mol => H% = nphản ứng / nban đầu = 0,08.100% / 0,1 = 80%

Câu 12 :

Anđehit A mạch hở phản ứng tối đa với H2 (Ni, toC) theo tỉ lệ 1 : 2, sản phẩm sinh ra cho tác dụng hết với Na thu được số mol H2 đúng bằng số mol A ban đầu. A là

  • A

    Anđehit no, đơn chức

  • B

    Anđehit không no, chứa 1 liên kết đôi trong gốc, đơn chức

  • C

    Anđehit no, 2 chức    

  • D

    Anđehit không no (trong gốc chứa 1 liên kết đôi), 2 chức

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+) ancol tác dụng với Na thu được nH2 = nA => ancol 2 chức => anđehit A ban đầu 2 chức

+) A phản ứng với H2 theo tỉ lệ 1 : 2 => A là anđehit no, 2 chức

Lời giải chi tiết :

nancol sinh ra = nanđehit A

Mà ancol tác dụng với Na thu được nH2 = nA => ancol 2 chức => anđehit A ban đầu 2 chức

Mặt khác A phản ứng với H2 theo tỉ lệ 1 : 2 => A là anđehit no, 2 chức

Câu 13 :

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO2. Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1. Công thức cấu tạo của X là

  • A

    HOCH2-CH=CH-CH2OH                  

  • B

    HO-CH2-CH2-CH=CH-CHO

  • C

    HO-CH2-CH2-CH2-CHO                            

  • D

    HO-CH2-CH2-CH2-CH2-CHO

Đáp án : C

Phương pháp giải :

nCO2 / nX  =4 => X có 4C

X tác dụng được với Na => X chứa gốc –OH

X có phản ứng tráng bạc => X có nhóm –CHO

1 nhóm –CHO phản ứng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1

Lời giải chi tiết :

nCO2 / nX  =4 => X có 4C

X tác dụng được với Na => X chứa gốc –OH

X có phản ứng tráng bạc => X có nhóm –CHO

1 nhóm –CHO phản ứng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 => X là hợp chất no, chứa 1 nhóm –OH và 1 nhóm –CHO

Câu 14 :

Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất Z ; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng. Chất X là anđehit

  • A

    no, hai chức.

  • B

    không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức.

  • C

    no, đơn chức.

  • D

    không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol => V lít hơi anđehit X + 3V lít H2 => 2V lít Y

             CnH2n+2 – 2aOz + aH2 → CnH2n+2Oz  

Ban đầu:      V                   3V              

Pứ :              V                   aV                V  

Sau pứ:         0               (3 – a).V         V

V sau pứ = VH2 dư + VCnH2n+2Oz tạo thành = 3V – aV + V = 4V – aV

mà đề cho Vsau pứ = VY = 2V => 4V – aV = 2V => a = 2

=> trong X chứa 2 pi

Ta có: nancol = nH2 => ancol chứa 2 nhóm OH hay anđehit có 2 gốc CHO “vừa đủ 2 pi” => Anđehit no, 2 chức

Câu 15 :

Hiđro hóa hoàn toàn anđehit X thu được ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 2 : 3. Mặt khác, cho a mol X tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 4a mol Ag. Tổng số nguyên tử trong phân tử X là:

  • A

    8

  • B

    6

  • C

    7

  • D

    4

Đáp án : B

Phương pháp giải :

nCO2 : nH2O = 2 : 3 => nC : nH = 1 : 3

Mà ta có : số H chẵn và nH ≤ 2nC + 2

+) nAg = 4nX => X phải là anđehit 2 chức

Lời giải chi tiết :

nCO2 : nH2O = 2 : 3 => nC : nH = 1 : 3

Mà ta có : số H chẵn và nH ≤ 2nC + 2

=> số C = 2 và số H = 6

=> Y là C2H6Ox

nAg = 4nX => X phải là anđehit 2 chức => x = 2

X là C2H2O2 hay (CHO)2

Câu 16 :

Cho hỗn hợp HCHO và H2 đi qua ống đựng bột Ni nung nóng. Dẫn toàn bộ hỗn hợp thu được sau phản ứng qua bình đựng nước, thấy khối lượng bình tăng 23,6g. Lấy dung dịch trong bình cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 43,2g Ag kim loại. Khối lượng CH3OH tạo ra trong phản ứng cộng hợp hiđro của HCHO là

  • A

    16,6 gam

  • B

    12,6 gam

  • C

    20,6 gam

  • D

    2,06 gam

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

HCHO + H2 $\xrightarrow[{{t}^{0}}]{Ni}$CH3OH  (1)

Hỗn hợp sản phẩm thu được gồm CH3OH và HCHO có khối lượng là 23,6g.

Cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng AgNO3/ NH3

HCHO $\xrightarrow{+\text{ }A{{gNO}_{3}}/N{{H}_{3}}}$ 4Ag  (2)

=> nHCHO = $\frac{1}{4}$nAg = $\frac{1}{4}.\frac{{43,2}}{{108}}$ = 0,1 mol

=> mHCHO = 0,1 x 30 = 3,0 (g)

=> ${{m}_{C{{H}_{3}}OH}}=23,6-3=20,6\,(g)$

Câu 17 :

Cho 0,1 mol anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng đủ với 0,3 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 43,6 gam kết tủa. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 4 gam X cần a mol H­2. Giá trị của a là:

  • A

    0,15    

  • B

    0,05    

  • C

    0,20                

  • D

    0,10

Đáp án : C

Phương pháp giải :

X đơn chức nhưng nAg = 3nX => X có nhóm CH≡C – đầu mạch

+) Kết tủa gồm : CAg≡C-RCOONH4 : 0,1 mol và 0,2 mol Ag

=> X là CH≡C – CH = CH – CHO  (có tổng là 4π)

+) nH2 = 4nX = 0,2 mol

Lời giải chi tiết :

X đơn chức nhưng nAg = 3nX

=> X có nhóm CH≡C – đầu mạch

=> Kết tủa gồm : CAg≡C-RCOONH4 : 0,1 mol và 0,2 mol Ag

=> mkết tủa = 0,1.(R + 194) + 0,2.108 = 43,6

=> R = 26 (C2H2)

=> X là CH≡C – CH = CH – CHO  (có tổng là 4π)

=>Thí nghiệm 2 : nX= 0,05 mol

=> nH2 = 4nX = 0,2 mol

Câu 18 :

Hợp chất hữu cơ X thuần chức (chỉ chứa C,H,O). 5,8 gam X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 được 43,2 gam Ag. Hiđro hóa hoàn toàn 0,1 mol X được chất Y. Toàn bộ Y phản ứng vừa hết 4,6 gam Natri. Đốt cháy hoàn toàn X thu được

  • A

    ${n_{C{O_2}}} = {\rm{ }}{n_{{H_2}O}}$

  • B

    ${n_{C{O_2}}} = {\rm{ }}2.{n_{{H_2}O}}$

  • C

    ${{n}_{{{H}_{2}}O}}=2.{{n}_{C{{O}_{2}}~}}$

  • D

    ${n_{{H_2}O}} = 3.{n_{C{O_2}}}$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Khi 0,1 mol Y phản ứng với 0,2 mol Na => Y có tổng số nhóm OH và COOH trong phân tử là 2

Mà X hiđro hóa tạo Y => X có 2 nhóm CHO (Vì X thuần chức )

=> nX = ¼ nAg = 0,1 mol

=> MX = 58g => X là (CHO)2

Lời giải chi tiết :

Khi 0,1 mol Y phản ứng với 0,2 mol Na => Y có tổng số nhóm OH và COOH trong phân tử là 2

Mà X  hidro hóa tạo Y => X có 2 nhóm CHO ( Vì X thuần chức )

=> nX = ¼ nAg = 0,1 mol

=> MX = 58g => X là (CHO)2

Khi đốt cháy X thì nCO2 = 2nH2O

Câu 19 :

Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịchNaOH 1,15M thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,2 gam một chất khí. Giá trị của m là

  • A

    34,30.

  • B

    40,60.

  • C

    22,60. 

  • D

    34,51

Đáp án : B

Phương pháp giải :

\({n_{R{{(OH)}_n}}} = \frac{{0,45}}{n}\)

\( + )\,\,{n_{NaOH}} = {n_{RCOONa}} = 0,45 < 0,69 \Rightarrow {n_{NaOH\,du}} = 0,24\,\,(mol)\)

$\begin{align}& RCOONa+NaOH\xrightarrow{CaO,{{t}^{o}}}RH+N{{a}_{2}}C{{O}_{3}} \\ & \,\,0,45\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,24\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,24 \\ & \Rightarrow {{M}_{RH}}=30({{C}_{2}}{{H}_{6}}) \\ \end{align}$

+) bảo toàn khối lượng: mX = mmuối + mancol – mNaOH phản ứng

Lời giải chi tiết :

$\begin{align}& R{{(OH)}_{n}}\xrightarrow{Na}\frac{n}{2}{{H}_{2}} \\ & \Rightarrow {{n}_{R{{(OH)}_{n}}}}=\frac{0,45}{n} \\ \end{align}$

\(\begin{array}{l}{(R'C{\rm{OO}}H)_n}R + nNaOH \to nRCOONa + R{(OH)_n}\\ \Rightarrow {n_{NaOH}} = {n_{RCOONa}} = 0,45 < 0,69 \Rightarrow {n_{NaOH\,dư}} = 0,24\,\,(mol)\end{array}\)

$\begin{align}& RCOONa+NaOH\xrightarrow{CaO,{{t}^{o}}}RH+N{{a}_{2}}C{{O}_{3}} \\ & \,\,0,45\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,24\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,24 \\ & \Rightarrow {{M}_{RH}}=30({{C}_{2}}{{H}_{6}}) \\ \end{align}$

=> Muối C2H5COONa

Theo định luật bảo toàn khối lượng: mX = mmuối + mancol – mNaOH phản ứng = 0,45.96 + 15,4 – 0,45.40 = 40,6 gam

Câu 20 :

Hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức A và B (MA < MB và số nguyên tử C trong B không quá 4). Cho 13,48 gam X tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thì thu được 133,04 gam kết tủa. Mặt khác cho 13,48 gam X tác dụng hết với H2 (Ni, t0) thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với Na dư thu được 3,472 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X có thể là ?

  • A

    33,38%.

  • B

    44,51%.

  • C

    55,63%.

  • D

    66,76%.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+) nhh X = 2.nH2 = 0,31 mol => \({\bar M_{hh{\rm{X}}}} = \frac{{13,48}}{{0,31}} = 43,48\)  => A là HCHO

+) Nếu kết tủa thu được chỉ chứa Ag => nAg = 4.nHCHO + 2.nB = 133,04 / 108 = 1663 / 1350 mol

Mà nHCHO + nB = 0,31 => nHCHO = 413/1350 mol và nB = 11/2700 mol

=> mB = 968 / 225 => MB = 1056 (vô lí)

Ngoài kết tủa Ag thì có thêm 1 loại kết tủa nữa của B

Vì B có không quá 4 nguyên tử C => chứa tối đa 1 liên kết ba đầu mạch

CH≡C-R-CHO → CAg≡C-R-COONH4 ↓ + 2Ag

HCHO →  4Ag

\( =  > \,\,\left\{ \begin{array}{l}a + b = 0,31\\(54 + R)a + 30b = 13,48\\(194 + R)a + 216a + 432b = 133,04\end{array} \right. =  > \,\,\left\{ \begin{array}{l}a = 0,11\\b = 0,2\\R = 14\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết :

nH2 = 0,155 mol

Vì anđehit đơn chức => ancol đơn chức => nhh X = 2.nH2 = 0,31 mol

=> \({\bar M_{hh{\rm{X}}}} = \frac{{13,48}}{{0,31}} = 43,48\)  => X chứa HCHO (A là HCHO vì MA < MB)

Nếu kết tủa thu được chỉ chứa Ag => nAg = 4.nHCHO + 2.nB = 133,04 / 108 = 1663 / 1350 mol

Mà nHCHO + nB = 0,31 => nHCHO = 413/1350 mol và nB = 11/2700 mol

=> mB = 968 / 225 => MB = 1056 (vô lí)

Ngoài kết tủa Ag thì có thêm 1 loại kết tủa nữa của B

Vì B có không quá 4 nguyên tử C => chứa tối đa 1 liên kết ba đầu mạch

Gọi CTPT B là CH≡C-R-CHO

CH≡C-R-CHO → CAg≡C-R-COONH4 ↓ + 2Ag

   a mol           →          a mol           →           2a

HCHO →  4Ag

   b      →    4b

\( =  > \,\,\left\{ \begin{array}{l}a + b = 0,31\\(54 + R)a + 30b = 13,48\\(194 + R)a + 216a + 432b = 133,04\end{array} \right. =  > \,\,\left\{ \begin{array}{l}a = 0,11\\b = 0,2\\R = 14\end{array} \right.\)

Vậy X gồm HCHO: 0,2 mol và CH≡C-CH2-CHO: 0,11 mol

\( \to \% {m_{HCHO}} = \frac{{0,2.30}}{{13,48}} = 44,51\% \)

Câu 21 :

Chia 10,4 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 54 gam Ag.

- Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY < MZ). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 2,26 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng 60%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng

  • A

    30%.

  • B

    60%.

  • C

    40%.

  • D

    50%.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+) không có HCHO thì nanđehit = nAg / 2 = 0,25 mol => M = 5,2 / 0,25 => Loại

Vậy 2 anđehit là HCHO (x mol) và CH3CHO (y mol) (số mol trong hỗn hợp ban đầu)

Lập hệ ta có:  30x + 44y = 10,4 ; (4x + 2y)/2  = 0,5;

+) hiđro hóa hoàn toàn tạo ra 0,1 mol CH3OH (Y) và 0,05 mol CH3CH2OH (Z)

+) nH2O = ½.∑ nancol

Bảo toàn khối lượng ta có: 32.x + 46.0,03 – 18.(0,03 + x)/2 = 2,26 => x = 0,05

Lời giải chi tiết :

Nếu trong hỗn hợp không có HCHO thì nanđehit = nAg / 2 = 0,25 mol => M = 5,2 / 0,25 = 20,8 => Loại

Vậy 2 anđehit là HCHO (x mol) và CH3CHO (y mol) (số mol trong hỗn hợp ban đầu)

Lập hệ ta có:  30x + 44y = 10,4 ; (4x + 2y)/2  = 0,5;

=> x = 0,2 ; y = 0,1 mol

Vậy phần 2 có 0,1 mol HCHO ; 0,05 mol CH3CHO

=> hiđro hóa hoàn toàn tạo ra 0,1 mol CH3OH (Y) và 0,05 mol CH3CH2OH (Z)

=> nCH3CH2OH phản ứng = 0,05.60% = 0,03 mol

Gọi nCH3OH = x mol

nH2O = ½.∑ nancol

Bảo toàn khối lượng ta có: 32.x + 46.0,03 – 18.(0,03 + x)/2 = 2,26 => x = 0,05

H = 0,05/0,1 .100% = 50% 

Câu 22 :

Hỗn hợp X gồm H2 và 2 anđehit (no, đơn chức, mạch hở, M < 88). Tỉ khối của X so với Heli là 5,1534. Đun nóng hỗn hợp X (có xúc tác thích hợp) đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với Heli là 10,3068. Nếu cho 0,88 mol X phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là

  • A

    186,2.

  • B

    174,42.

  • C

    158,76

  • D

    127,44.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+)\(\frac{{{{\bar M}_X}}}{{{{\bar M}_Y}}} = \frac{{{n_Y}}}{{{n_X}}} = \frac{1}{2}\) => Giả sử ban đầu có 0,88 mol hỗn hợp X thì sau phản ứng còn lại 0,44 mol hỗn hợp Y

=> ngiảm = nX – nY = nH2 = 0,44 mol

+) Mặt khác vì anđehit no, đơn chức, mạch hở => ∑ ngốc CHO = 0,44 mol

=> ${\bar M_{hh\,\,an{\rm{d}}ehit}}$ = 39,2272 => hh chứa HCHO (M = 30)

Đặt nHCHO = x mol; nanđehit còn lại = y mol

=> Có hệ phương trình : \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0,44\\30x + M.y = 17,26\end{array} \right.\) 

Để lượng Ag ↓ là cực đại , chọn M = 86 (C5H10O)

+) m = 0,3675. 108. 4 + 0,0725. 2. 108

Lời giải chi tiết :

${\bar M_{hh\,\,X}}$ = 5,1534 . 4 = 20,6136 ;  ${\bar M_{hh\,\,Y}}$= 10,3068 . 4 = 41,2272

=>\(\frac{{{{\bar M}_X}}}{{{{\bar M}_Y}}} = \frac{{{n_Y}}}{{{n_X}}} = \frac{1}{2}\) 

=> Giả sử ban đầu có 0,88 mol hỗn hợp X thì sau phản ứng còn lại 0,44 mol hỗn hợp Y

=> ngiảm = nX – nY = nH2 = 0,44 mol

Mặt khác, vì anđehit no, đơn chức, mạch hở => ∑ nCHO = 0,44 mol

mhh X = 0,88. 20,6136 = 18,139968 gam

manđehit = 17,259968 gam

=> ${\bar M_{hh\,\,an{\rm{d}}ehit}}$= 39,2272 => hh chứa HCHO (M = 30)

Đặt nHCHO = x mol; nanđehit còn lại = y mol

=> Có hệ phương trình : \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0,44\\30x + M.y = 17,26\end{array} \right.\)  

Ta có bảng sau:

M

44

58

72

86

x

0,15

0,295

0,343

0,3675

y

0,29

0,145

0,0967

0,0725

Để lượng Ag ↓ là cực đại , chon M = 86 (C5H10O)

m = 0,3675. 108. 4 + 0,0725. 2. 108 = 174,42 gam

close