Toán lớp 5 trang 60 - Em làm được những gì? - SGK chân trời sáng tạo

Câu nào đúng, câu nào sai? a) Số 2,22 gồm 2 trăm, 2 chục và 2 đơn vị. b) Số 2,22 gồm 2 đơn vị, 2 phần mười và 2 phần trăm. c) Số 2,22 gồm 2 đơn vị và 22 phần trăm.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

 

 

Câu 1

Trả lời câu hỏi 1 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo 

Quan sát các hình sau.

 

a) Viết phân số thập phân và số thập phân chỉ phần tô màu ở mỗi hình rồi đọc các số thập phân đó.

b) Sắp xếp các số thập phân vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn.

c) Làm tròn các số thập phân trên đến hàng đơn vị.

Phương pháp giải:

a) Quan sát hình vẽ để viết phân số thập phân thích hợp.

b) Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.

c) Cách làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị

Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2; 3; 4 thì giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.

Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị.

Sau khi làm tròn đến hàng đơn vị thì phần thập phân là 0.

 

Lời giải chi tiết:

 a)    

Hình A: \(\frac{{85}}{{100}}\)= 0,85

Đọc: Không phẩy tám mươi lăm.

Hình B: \(\frac{{178}}{{100}}\)= 1,78

Đọc: Một phẩy bảy mươi tám

Hình C: \(\frac{{50}}{{100}}\)= 0,5

Đọc: Không phẩy năm

Hình D: \(\frac{{127}}{{100}} = 1,27\)

Đọc: Một phẩy hai mươi bảy.

b) 

Sắp xếp các số thập phân vừa viết theo thứ tự từ bé đến là: 0,5; 0,85; 1,27; 1,78.

c)

Làm tròn số 0,85 đến hàng đơn vị được số 1

Làm tròn số 1,78 đến hàng đơn vị được số 2

Làm tròn số 0,5 đến hàng đơn vị được số 1

Làm tròn số 1,27 đến hàng đơn vị được số 1.

Câu 2

Trả lời câu hỏi 2 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Câu nào đúng, câu nào sai?

a) Số 2,22 gồm 2 trăm, 2 chục và 2 đơn vị.

b) Số 2,22 gồm 2 đơn vị, 2 phần mười và 2 phần trăm.

c) Số 2,22 gồm 2 đơn vị và 22 phần trăm.

Phương pháp giải:

Quan sát số thập phân và xác định hàng của từng số. 

Lời giải chi tiết:

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

Câu 3

Trả lời câu hỏi 3 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

>, <, =

a) 27,4 .?. 9,485                                              

 645,36 .?. 1000,5  

b) 54,08 .?. 54,1

73 .?. 73,000

c) 86,03 .?. 86

20,2 .?. 20,02

Phương pháp giải:

- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có: 27 > 9 nên 27,4 > 9,485

Ta có: 645 < 1000 nên 645,36 < 1000,5

b) 54,08 <  54,1

(So sánh phần nguyên ta có 54 = 54 và ở hàng phần mười có 0 < 1 nên 54,08 < 54,1)

73 = 73,000

(So sánh phần nguyên ta có 73 = 73 và ở hàng phần mười có 0 = 0; ở hàng phần trăm có 0 = 0 … nên 73 = 73,000)

c) 86,03 > 86

(So sánh phần nguyên ta có 86 = 86  và ở hàng phần mười có 0 = 0; ở hàng phần trăm có 3 > 0 nên 86,03 > 86)

20,2 > 20,02

(So sánh phần nguyên ta có 20 = 20  và ở hàng phần mười có 2 > 0 nên 20,2 > 20,02)

Câu 4

Trả lời câu hỏi 4 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

50,5; 5,05; 0,55; 5.

 

Phương pháp giải:

- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau, thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.

 

Lời giải chi tiết:

Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 0,55; 5; 5,05; 50,5

 

Câu 5

Trả lời câu hỏi 5 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Viết một số thập phân lớn hơn 58,1 nhưng bé hơn 58,2.

Phương pháp giải:

- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau, thì ta so sánh phần thập phân; lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.

Lời giải chi tiết:

So sánh phần nguyên ta có 58 = 58 và ở hàng phần mười có 1 < 2. 

Ta so sánh hàng phần trăm của hai số 58,10 và 58,20.

Số cần tìm có thể là một trong các số sau: 58,11; 58,12; 58,13;... ; 58,19.

Câu 6

Trả lời câu hỏi 6 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

 Chọn ý trả lời đúng.

a) Số \(\frac{{45}}{{100}}\) viết dưới dạng số thập phân là:

A. 45,00                   

B. 4,5                      

C. 0,45                     

D. 0,045

b) Số gồm 9 phần mười và 1 phần nghìn viết là:

A. 90,1                      

B. 0,91                     

C. 0,091                   

D. 0,901

c) Trong các số dưới đây, số nào không bằng các số còn lại?

A. 0,7                       

B. 0,07                      

C. 0,70                     

D. 0,700

d) 5,013 > 5,0?3. Chữ số thích hợp để điền vào ? là:

A. 0                          

B. 1                           

C. 2                          

D. 3

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

a) \(\frac{{45}}{{100}}\) = 0,45

Chọn C

b) Số gồm 9 phần mười và 1 phần nghìn viết là 0,901

Chọn D

c) Ta có: 0,7 = 0,70 = 0,700

Vậy số 0,07 không bằng các số còn lại

Chọn B

d) Ta có: 5,013 > 5,003

Chọn A 

Câu 7

Trả lời câu hỏi 7 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

 Câu nào đúng, câu nào sai?

a) Trong số thập phân, mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau và bằng  (hay 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước.

b) 1 triệu gấp 1 000 000 lần 1 nghìn.

c) 1 triệu bằng \(\frac{{1}}{{1000}}\)  (hay 0,001) của 1 triệu.

Phương pháp giải:

Dựa vào vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

Câu 8

Trả lời câu hỏi 8 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Số?

Chiều cao của Thúy (tính theo mét) là số thập phân bé nhất có ba chữ số mà khi làm tròn số đó đến  hàng phần mười thì được 1,5 m. Chiều cao của Thúy là .?. m.

Phương pháp giải:

 - Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười.

Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2; 3; 4 thì giữ nguyên chữ số hàng phần mười.

Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng phần mười.

- Hàng phần mười của số đó là 4 hoặc 5

- Số thập phân bé nhất có ba chữ số nên hàng phần mười là 4.

Lời giải chi tiết:

Số thập phân bé nhất có ba chữ số mà khi làm tròn số đó đến  hàng phần mười thì được 1,5 m là 1,45

Vậy chiều cao của Thúy là 1,45 m

Câu 9

Trả lời câu hỏi 9 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Bạn Ly viết một số thập phân có ba chữ số, số này có các đặc điểm sau:

  • Hàng phần mười là chữ số lẻ bé nhất.
  • Hàng phần trăm là chữ số chẵn lớn nhất.
  • Số này lớn hơn 4 những bé hơn 5

Bạn Ly đã viết số nào?

Phương pháp giải:

- Tìm số ở hàng phần mười

- Tìm  số ở hàng phần trăm

- Tìm số ở phần nguyên

Lời giải chi tiết:

  • Hàng phần mười là 1
  • Hàng phần trăm là 8
  • Số này lớn hơn 4 những bé hơn 5

Vậy bạn Ly đã viết số 4,18

Khám phá

Trả lời câu hỏi Khám phá trang 62 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Dựa vào bảng số liệu, thay .?. ở biểu đồ bằng tên con vật thích hợp.

 

Phương pháp giải:

Quan sát bảng số liệu và hoàn thành biểu đồ.

Lời giải chi tiết:

 

đất nước em

Trả lời câu hỏi đất nước em trang 62 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

Theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019, dân số của một số dân tộc ở nước ta như sau:

Dân tộc Kinh: 82 085 826 người

Dân tộc Tày: 1 845 492 người

Dân tộc Thái: 1 820 950 người

Dân tộc Ê-đê: 398 671 người

a)    Làm tròn số dân của mỗi dân tộc trên đến hàng nghìn.

b)    Dựa vào số dân đã làm tròn, viết số dân theo đơn vị nghìn, đơn vị triệu.

Ví dụ: Làm tròn số 1 845 492 đến hàng nghìn thì được số 1 845 000

Dân tộc Tày có khoảng 1 845 nghìn người hay khoảng 1,845 triệu người.

 

Phương pháp giải:

- Xét xem số đã cho gần với số tự nhiên liền trước hay gần với số tự nhiên liền sau hơn.

- Làm tròn số thập phân theo số tự nhiên gần hơn.

Lời giải chi tiết:

a) Làm tròn số dân của dân tộc Kinh 82 085 826 người đến hàng nghìn thì được số 82 086 000

Làm tròn số dân của dân tộc Thái 1 820 950 người đến hàng nghìn thì được số 1 821 000

Làm tròn số dân của dân tộc Ê-đê 398 671 người đến hàng nghìn thì được số 399 000

b) *Dân tộc Kinh:

Dân tộc Kinh có khoảng 82 086 nghìn người hay khoảng 82,086 triệu người.

*Dân tộc Thái:

Dân tộc Thái có khoảng 1 821 nghìn người hay khoảng 1,821 triệu người.

*Dân tộc Ê-đê:

Dân tộc Ê-đê có khoảng 399 nghìn người hay khoảng 0 triệu người.

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K14 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

close