Toán lớp 5 trang 12, 13 Hỗn số

Dựa vào hình vẽ để viết rồi đọc hỗn số thích hợp (theo mẫu):

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Video hướng dẫn giải

Dựa vào hình vẽ để viết rồi đọc hỗn số thích hợp (theo mẫu):

 

Phương pháp giải:

- Quan sát hình vẽ để viết hỗn số thích hợp với mỗi hình.

- Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số.

Lời giải chi tiết:

a) \(2\dfrac{1}{4}\) : Hai và một phần tư.

b) \(2\dfrac{4}{5}\): Hai và bốn phần năm.

c) \(3\dfrac{2}{3}\): Ba và hai phần ba.

Bài 2

Video hướng dẫn giải

Viết hỗn số thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số:

a) 

b)

Phương pháp giải:

- Quan sát hình vẽ để viết hỗn số thích hợp với mỗi hình.

- Khi viết hỗn số ta viết phần nguyên rồi viết phần phân số.

Lời giải chi tiết:

a)

b)

Lý thuyết

- Có \(2\) cái bánh và \( \dfrac{3}{4}\) cái bánh.

\(2\) và \( \dfrac{3}{4}\) hay  \(2+ \dfrac{3}{4}\) viết thành \( 2\dfrac{3}{4}\)

Ta nói gọn là "có 2 và \( \dfrac{3}{4}\) cái bánh" và viết gọn là \( 2\dfrac{3}{4}\) cái bánh.

\( 2\dfrac{3}{4}\) gọi là hỗn số. 

\( 2\dfrac{3}{4}\) đọc là: hai và ba phần tư.

\( 2\dfrac{3}{4}\) có phần nguyên là \(2\), phần phân số là \( \dfrac{3}{4}\).

Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị.

Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số.

>> Xem thêm

Quảng cáo
close