Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 3) trang 99 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL sốĐúng ghi Đ, sai ghi S. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Đúng ghi Đ, sai ghi S. a) Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo). b) Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng, rồi nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo). c) Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy diện tích một mặt nhân với 6. d) Muốn tính thể tích của hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh, rồi nhân với cạnh. Phương pháp giải: Kiểm tra lại các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. Nhớ rằng thể tích hình hộp chữ nhật mới bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao, còn diện tích toàn phần phải là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy. Lời giải chi tiết: a) Đ b) S c) Đ d) Đ Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) Nam có một chiếc hộp với kích thước như sau:
– Diện tích xung quanh của chiếc hộp là ........ \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). – Diện tích toàn phần của chiếc hộp là ........ \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). b) Việt có một chiếc hộp với kích thước như sau:
– Diện tích xung quanh của chiếc hộp là ........ \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). – Diện tích toàn phần của chiếc hộp là ........ \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Phương pháp giải: - Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) \( \times \) \(2\) \( \times \) chiều cao. - Diện tích toàn phần = Diện tích xung quanh + chiều dài \( \times \) chiều rộng \( \times \) \(2\). - Diện tích xung quanh hình lập phương = cạnh \( \times \) cạnh \( \times \) \(4\). - Diện tích toàn phần = cạnh \( \times \) cạnh \( \times \) \(6\). Lời giải chi tiết: a) Diện tích xung quanh của chiếc hộp là: \((40 + 25) \times 2 \times 20 = 2600{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2})\) Diện tích hai mặt đáy là: \(40 \times 25 \times 2 = 2000{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2})\) Diện tích toàn phần của chiếc hộp là: \(2600 + 2000 = 4600{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2})\) Số cần điền lần lượt là 2600 và 4600. b) Diện tích xung quanh của chiếc hộp là: \(22 \times 22 \times 4 = 1936{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2})\) Diện tích toàn phần của chiếc hộp là: \(22 \times 22 \times 6 = 2904{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2})\) Số cần điền lần lượt là 1936 và 2904. Bài 3 Phòng học có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài \(8{\rm{ m}}\), chiều rộng \(4,5{\rm{ m}}\), chiều cao \(3{\rm{ m}}\). Người ta muốn sơn toàn bộ trần nhà và \(4\) bức tường của phòng học đó. Biết tổng diện tích các cửa là \(7,2{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\), tính diện tích cần sơn. Phương pháp giải: - Diện tích xung quanh phòng học (diện tích 4 bức tường) bằng chu vi đáy nhân với chiều cao. - Diện tích trần nhà bằng chiều dài nhân với chiều rộng. - Diện tích cần sơn bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích trần nhà, trừ đi diện tích các cửa. Lời giải chi tiết: Diện tích xung quanh của phòng học là: \((8 + 4,5) \times 2 \times 3 = 75{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2})\) Diện tích trần nhà của phòng học là: \(8 \times 4,5 = 36{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2})\) Diện tích toàn bộ trần nhà và \(4\) bức tường là: \(75 + 36 = 111{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2})\) Diện tích cần sơn là: \(111 - 7,2 = 103,8{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2})\) Đáp số: \(103,8{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Rô-bốt dùng 8 hình lập phương nhỏ xếp thành 1 hình lập phương lớn. Sau đó, Rô-bốt sơn các mặt ngoài của hình lập phương lớn bởi màu đỏ. Vậy mỗi hình lập phương nhỏ được sơn ........ mặt. Phương pháp giải: Hình lập phương lớn được xếp từ 8 hình lập phương nhỏ nên mỗi kích thước chiều dài, rộng, cao sẽ gồm 2 khối nhỏ (\(2 \times 2 \times 2 = 8\)). Cả 8 hình lập phương nhỏ này đều nằm ở 8 góc của hình lập phương lớn. Mỗi khối ở góc sẽ có đúng 3 mặt lộ ra ngoài. Lời giải chi tiết: Khi xếp thành khối lập phương lớn, 8 khối lập phương nhỏ đều nằm ở các góc. Do đó, khi sơn các mặt ngoài của khối lớn, phần lộ ra của mỗi khối nhỏ là 3 mặt. Số cần điền vào chỗ chấm là 3.
|








Danh sách bình luận