Giải Bài 44. Luyện tập chung (Tiết 1) trang 25 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL sốNối mỗi tỉ số phần trăm với tỉ số thích hợp. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Nối mỗi tỉ số phần trăm với tỉ số thích hợp.
Phương pháp giải: Viết các tỉ số phần trăm dưới dạng phân số có mẫu số là 100 rồi rút gọn về phân số tối giản. Lời giải chi tiết:
Bài 2 Hoàn thành bảng dưới đây.
Phương pháp giải: - Để tìm độ dài thật, ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với mẫu số của tỉ lệ bản đồ, sau đó đổi đơn vị đo sang ki-lô-mét. - Để tìm độ dài trên bản đồ, ta đổi độ dài thật sang đơn vị xăng-ti-mét rồi chia cho mẫu số của tỉ lệ bản đồ. Lời giải chi tiết:
Bài 3 Cô Ba đan những nhân vật ngộ nghĩnh bằng len. Cô dùng hết 81 cuộn len xanh và len trắng. Biết số cuộn len xanh bằng \(\frac{2}{7}\) số cuộn len trắng. Tìm số cuộn len mỗi màu mà cô Ba đã dùng. Phương pháp giải: Bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó: + Tìm tổng số phần bằng nhau. + Số cuộn len xanh = Tổng : Tổng số phần bằng nhau, rồi nhân với số phần của len xanh. + Số cuộn len trắng = Tổng - Số cuộn len xanh. Lời giải chi tiết: Tổng số phần bằng nhau là: \(2 + 7 = 9\) (phần). Số cuộn len xanh cô Ba đã dùng là: \(81:9 \times 2 = 18\) (cuộn). Số cuộn len trắng cô Ba đã dùng là: \(81 - 18 = 63\) (cuộn). Đáp số: Len xanh 18 cuộn, len trắng 63 cuộn. Bài 4 Sau đợt mưa lớn, do khan hiếm nên rau muống ngoài chợ tăng giá 30%. Biết trước đó, giá rau muống là 45 000 đồng mỗi ki-lô-gam. a) Hỏi giá tiền mỗi ki-lô-gam rau muống tăng bao nhiêu đồng? b) Tính giá tiền mỗi ki-lô-gam rau muống sau khi tăng giá. Phương pháp giải: a) Số tiền tăng thêm bằng Giá ban đầu nhân với . b) Giá tiền sau khi tăng bằng Giá ban đầu cộng với Số tiền tăng thêm. Lời giải chi tiết: a) Giá tiền mỗi ki-lô-gam rau muống tăng số đồng là: (đồng). b) Giá tiền mỗi ki-lô-gam rau muống sau khi tăng giá là: (đồng). Đáp số: a) 13 500 đồng; b) 58 500 đồng.
|










Danh sách bình luận