Giải Bài 5. Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết 2) trang 13 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL sốTính. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Câu 1 Tính. a) \(\frac{5}{{17}} \times \frac{{17}}{8} = ........................\) b) \(\frac{9}{5}:\frac{{12}}{5} = ........................\)\(\) c) \(9 \times \frac{{11}}{{12}} = ........................\)\(\) d) \(\frac{{30}}{7}:6 = ........................\) Phương pháp giải: - Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số, sau đó rút gọn về phân số tối giản. - Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược, sau đó rút gọn về phân số tối giản. Lời giải chi tiết: a) \(\frac{5}{{17}} \times \frac{{17}}{8} = \frac{{5 \times 17}}{{17 \times 8}} = \frac{5}{8}\) b) \(\frac{9}{5}:\frac{{12}}{5} = \frac{9}{5} \times \frac{5}{{12}} = \frac{{9 \times 5}}{{5 \times 12}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}\)\(\) c) \(9 \times \frac{{11}}{{12}} = \frac{{9 \times 11}}{{12}} = \frac{{99}}{{12}} = \frac{{33}}{4}\)\(\) d) \(\frac{{30}}{7}:6 = \frac{{30}}{7} \times \frac{1}{6} = \frac{{30}}{{7 \times 6}} = \frac{{30}}{{42}} = \frac{5}{7}\)\(\) Câu 2 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{{40}}{3}m\) và chiều rộng \(\frac{7}{2}m\). Diện tích của mảnh đất đó là bao nhiêu mét vuông? A. \(\frac{{140}}{3}{m^2}\) B. \(\frac{{12}}{5}{m^2}\) C. \(\frac{{101}}{6}{m^2}\) D. \(\frac{{280}}{3}{m^2}\) Phương pháp giải: Muốn tính diện tích hình chữ nhật, lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). Lời giải chi tiết: Diện tích mảnh đất đó là: \(\frac{{40}}{3} \times \frac{7}{2} = \frac{{280}}{6} = \frac{{140}}{3}({m^2})\) Chọn A. Câu 3 Tính giá trị của biểu thức. a) \(\frac{7}{6} \times \frac{9}{{14}}:2 = ........................\) b) \(\frac{{19}}{{12}}:(\frac{5}{{24}} \times 8) = ........................\)\(\) Phương pháp giải: - Biểu thức chỉ có phép nhân và phép chia thì thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. - Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. Lời giải chi tiết: a) \(\frac{7}{6} \times \frac{9}{{14}}:2 = \frac{{7 \times 9}}{{6 \times 14}}:2 = \frac{3}{4}:2 = \frac{3}{4} \times \frac{1}{2} = \frac{3}{8}\) b) \(\frac{{19}}{{12}}:(\frac{5}{{24}} \times 8) = \frac{{19}}{{12}}:\frac{{5 \times 8}}{{24}} = \frac{{19}}{{12}}:\frac{5}{3} = \frac{{19}}{{12}} \times \frac{3}{5} = \frac{{19}}{{20}}\)\(\) Câu 4 Tính bằng cách thuận tiện. \(\frac{3}{5} \times \frac{5}{7} \times \frac{7}{{11}} \times \frac{{11}}{{12}}\) Phương pháp giải: Chia cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung, sau đó rút gọn phân số về dạng tối giản. Lời giải chi tiết: \(\frac{3}{5} \times \frac{5}{7} \times \frac{7}{{11}} \times \frac{{11}}{{12}} = \frac{{3 \times 5 \times 7 \times 11}}{{5 \times 7 \times 11 \times 12}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\) Câu 5 Một bức tường dạng hình chữ nhật chiều dài \(\frac{{51}}{4}m\) và có diện tích là 34 m2. Hỏi chiều cao của bức tường đó là bao nhiêu mét? Phương pháp giải: Muốn tính chiều cao (chiều rộng) của bức tường hình chữ nhật, ta lấy diện tích chia cho chiều dài. Lời giải chi tiết: Chiều cao của bức tường đó là: \(34:\frac{{51}}{4} = 34 \times \frac{4}{{51}} = \frac{8}{3}(m)\) Đáp số: \(\frac{8}{3}m\)
|






Danh sách bình luận