Giải Bài 3. Ôn tập phân số (Tiết 1) trang 9 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL sốHoàn thành bảng sau (theo mẫu). Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Phương pháp giải: - Đếm tổng số phần bằng nhau của hình làm mẫu số và số phần được tô màu làm tử số. - Đọc phân số bằng cách đọc tử số, từ "phần", rồi đến mẫu số. Lời giải chi tiết:
Bài 2 Khoanh vào các phân số tối giản trong các phân số dưới đây. \(\frac{1}{2};\frac{5}{7};\frac{6}{8};\frac{5}{{10}};\frac{6}{{11}};\frac{{12}}{8}\) Phương pháp giải: Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1. Lời giải chi tiết: Rút gọn phân số. a) \(\frac{{15}}{{20}} = ........................\) b) \(\frac{6}{{21}} = ........................\)\(\) Bài 3 Rút gọn phân số. a) \(\frac{{15}}{{20}} = ........................\) b) \(\frac{6}{{21}} = ........................\)\(\) Phương pháp giải: Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho cùng một số tự nhiên lớn hơn 1 để được phân số tối giản. Lời giải chi tiết: a) \(\frac{{15}}{{20}} = \frac{{15:5}}{{20:5}} = \frac{3}{4}\) b) \(\frac{6}{{21}} = \frac{{6:3}}{{21:3}} = \frac{2}{7}\)\(\) Bài 4 Quy đồng mẫu số các phân số. a) \(\frac{4}{5}\)và \(\frac{{11}}{{20}}\) b) \(\frac{3}{2};\frac{6}{7}\) và \(\frac{5}{{14}}\) Phương pháp giải: - Tìm mẫu số chung chia hết cho mẫu số của các phân số đã cho. - Nhân cả tử số và mẫu số của mỗi phân số với một số tự nhiên lớn hơn 1 để các phân số có cùng mẫu số. Lời giải chi tiết: a) MSC: 20 Ta có: \(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{16}}{{20}}\) Giữ nguyên phân số \(\frac{{11}}{{20}}\) Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{4}{5}\)và \(\frac{{11}}{{20}}\) được \(\frac{{16}}{{20}}\)và \(\frac{{11}}{{20}}\). b) MSC: 14 Ta có: \(\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 7}}{{2 \times 7}} = \frac{{21}}{{14}}\) \(\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{12}}{{14}}\) Giữ nguyên phân số \(\frac{5}{{14}}\) Vậy quy đồng mẫu số ba phân số \(\frac{3}{2};\frac{6}{7}\) và \(\frac{5}{{14}}\) được \(\frac{{21}}{{14}};\frac{{12}}{{14}}\) và \(\frac{5}{{14}}\). Bài 5 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. Giá trị của \(\frac{{11 \times 2 \times 9}}{{20 \times 11 \times 9}}\) là: A. \(\frac{9}{{20}}\) B. \(\frac{1}{{10}}\) C. \(\frac{{18}}{{20}}\) D. \(\frac{2}{{10}}\) Phương pháp giải: Cùng chia cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung để rút gọn biểu thức, sau đó rút gọn về phân số tối giản. Lời giải chi tiết: \(\frac{{11 \times 2 \times 9}}{{20 \times 11 \times 9}} = \frac{2}{{20}} = \frac{1}{{10}}\) Chọn B.
|









Danh sách bình luận