Giải Bài 42. Máy tính cầm tay (Tiết 1) trang 22 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL sốNối cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với mỗi phép tính. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Nối cách bấm máy tính cầm tay phù hợp với mỗi phép tính.
Phương pháp giải: Quan sát các phép tính và xác định các phím bấm tương ứng trên máy tính cầm tay theo thứ tự từ trái sang phải. Lời giải chi tiết:
Bài 2 Tính rồi sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả. a) \(2476 + 9123 = \ldots \) b) \(6879 - 555 = \ldots \) c) \(124 \times 27 = \ldots \) d) \(99:6 = \ldots \) Phương pháp giải: - Thực hiện tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính để tìm kết quả. - Sử dụng máy tính cầm tay bấm các phép tính để kiểm tra lại kết quả vừa tính. Lời giải chi tiết: a) \(2476 + 9123 = 11599\) b) \(6879 - 555 = 6324\) c) \(124 \times 27 = 3348\) d) \(99:6 = 16,5\) Bài 3 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) Rô-bốt tính giá trị của biểu thức \(7 + 3 \times 4\) bằng cách bấm máy tính cầm tay như sau:
Theo em, màn hình máy tính sẽ hiển thị kết quả là \( \ldots \) b) Em tính giá trị của biểu thức \(7 + 3 \times 4\) được kết quả là \( \ldots \) Phương pháp giải: - Dựa vào quy tắc tính giá trị biểu thức: nhân chia trước, cộng trừ sau để tính toán. - Xác định kết quả hiển thị trên máy tính cầm tay (máy tính khoa học tiêu chuẩn tuân theo đúng quy tắc thứ tự thực hiện phép tính). Lời giải chi tiết: a) Theo em, màn hình máy tính sẽ hiển thị kết quả là 19. b) Em tính giá trị của biểu thức \(7 + 3 \times 4 = 7 + 12 = 19\), được kết quả là 19. Bài 4 Dùng máy tính cầm tay để tìm số còn thiếu trong mỗi phép tính rồi viết vào chỗ chấm. a) \(132 \times \ldots = 4488\) b) \(15625: \ldots = 125\) c) \(98734 - \ldots = 5780\) d) \(3567 + \ldots = 10000\) Phương pháp giải: a) Tìm thừa số chưa biết: lấy tích chia cho thừa số đã biết. b) Tìm số chia: lấy số bị chia chia cho thương. c) Tìm số trừ: lấy số bị trừ trừ đi hiệu. d) Tìm số hạng chưa biết: lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. Sau đó sử dụng máy tính cầm tay để tìm kết quả các phép tính trên. Lời giải chi tiết: a) Ta có . Số điền vào chỗ chấm là 34. b) Ta có 15625 : 125 = 125. Số điền vào chỗ chấm là 125. c) Ta có 98734 - 5780 = 92954. Số điền vào chỗ chấm là 92954. d) Ta có 10000 - 3567 = 6433. Số điền vào chỗ chấm là 6433.
|









Danh sách bình luận