content-pc content-tablet content-mobile

Giải Bài 71. Ôn tập hình học (Tiết 1) trang 96 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Cô Dung có một mảnh đất dạng hình chữ nhật với chiều dài \(14{\rm{ m}}\), chiều rộng \(5{\rm{ m}}\). Cô muốn làm hàng rào xung quanh mảnh đất đó và để lại \(2{\rm{ m}}\) để làm cổng.

a) Diện tích của mảnh đất đó là:

A. \(38{\rm{ m}}\)

B. \(38{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\)

C. \(70{\rm{ m}}\)

D. \(70{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\)

b) Hàng rào của mảnh đất đó dài là:

A. \(36{\rm{ m}}\)

B. \(38{\rm{ m}}\)

C. \(68{\rm{ m}}\)

D. \(72{\rm{ m}}\)

Phương pháp giải:

- Diện tích mảnh đất bằng chiều dài nhân với chiều rộng.

- Chu vi mảnh đất bằng tổng chiều dài và chiều rộng nhân với 2.

- Chiều dài hàng rào bằng chu vi mảnh đất trừ đi phần để lại làm cổng.

Lời giải chi tiết:

a) Diện tích của mảnh đất đó là:

\(14 \times 5 = 70{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2})\)

Chọn D.

b) Chu vi của mảnh đất đó là:

\((14 + 5) \times 2 = 38{\rm{ (m)}}\)

Chiều dài hàng rào của mảnh đất đó là:

\(38 - 2 = 36{\rm{ (m)}}\)

Chọn A.

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Cho hình vẽ với kích thước các cạnh như dưới đây.

a) Diện tích hình tam giác ABC là ......... \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

b) Diện tích hình thang ABCD là ......... \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Phương pháp giải:

- Tam giác ABC có đáy AB và chiều cao tương ứng chính là độ dài đoạn AD. Diện tích tam giác bằng độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2.

- Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2.

Lời giải chi tiết:

a) Diện tích hình tam giác ABC là:

\(15 \times 15:2 = 112,5{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2})\)

Vậy: Diện tích hình tam giác ABC là 112,5 cm2.

b) Diện tích hình thang ABCD là:

\((15 + 20) \times 15:2 = 262,5{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2})\)

Vậy: Diện tích hình thang ABCD là 262,5 cm2.

Bài 3

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Mặt bàn ăn nhà Nam có dạng hình tròn với đường kính 1m.

a) Chu vi mặt bàn ăn nhà Nam là .......................

b) Diện tích mặt bàn ăn nhà Nam là .......................

Phương pháp giải:

- Chu vi hình tròn bằng đường kính nhân với 3,14.

- Bán kính hình tròn bằng đường kính chia cho 2. Diện tích hình tròn bằng bán kính nhân với bán kính rồi nhân với 3,14.

Lời giải chi tiết:

a) Chu vi mặt bàn ăn nhà Nam là:

\(1 \times 3,14 = 3,14{\rm{ (m)}}\)

Vậy: Chu vi mặt bàn ăn nhà Nam là 3,14 m.

b) Bán kính mặt bàn ăn nhà Nam là:

\(1:2 = 0,5{\rm{ (m)}}\)

Diện tích mặt bàn ăn nhà Nam là:

\(0,5 \times 0,5 \times 3,14 = 0,785{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2})\)

Vậy: Diện tích mặt bàn ăn nhà Nam là 0,785 m2.

Bài 4

Việt có một tấm bìa hình chữ nhật với chiều dài 20 cm, chiều rộng 10 cm. Việt cắt ra một hình tròn to nhất có thể từ tấm bìa đó.

a) Tính diện tích hình tròn Việt cắt được.

b) Tính diện tích phần giấy bìa còn lại của hình chữ nhật.

Phương pháp giải:

- Hình tròn to nhất cắt từ tấm bìa hình chữ nhật sẽ có đường kính bằng với chiều rộng của hình chữ nhật. Tính bán kính bằng đường kính chia 2, sau đó tính diện tích hình tròn.

- Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng.

- Diện tích phần bìa còn lại bằng diện tích hình chữ nhật trừ đi diện tích hình tròn đã cắt.

Lời giải chi tiết:

a) Hình tròn to nhất cắt ra từ tấm bìa sẽ có đường kính bằng chiều rộng tấm bìa là \(10{\rm{ cm}}\).

Bán kính của hình tròn là:

\(10:2 = 5{\rm{ (cm)}}\)

Diện tích hình tròn Việt cắt được là:

\(5 \times 5 \times 3,14 = 78,5{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2})\)

b) Diện tích tấm bìa hình chữ nhật ban đầu là:

\(20 \times 10 = 200{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2})\)

Diện tích phần giấy bìa còn lại của hình chữ nhật là:

\(200 - 78,5 = 121,5{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2})\)

Đáp số: a) \(78,5{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\) và b) \(121,5{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\)

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close