Giải Bài 10. Khái niệm số thập phân (Tiết 2) trang 26 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL sốKhoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Chữ số 6 trong số 23,065 thuộc hàng nào? A. Hàng chục B. Hàng phần mười C. Hàng trăm D. Hàng phần trăm Phương pháp giải: Dựa vào vị trí để xác định hàng của chữ số 6 trong số thập phân 23,065. Lời giải chi tiết: Trong số 23,065, chữ số 6 đứng ở vị trí thứ hai sau dấu phẩy nên thuộc hàng phần trăm. Chọn D. Bài 2 Hoàn thành bảng sau.
Phương pháp giải: Dựa vào vị trí các chữ số ở phần nguyên và phần thập phân để viết, đọc số thập phân hoặc xác định giá trị theo các hàng tương ứng. Lời giải chi tiết:
Bài 3 Đúng ghi Đ, sai ghi S. a) Phần thập phân của số 25,8 chứa chữ số 2. ……. b) Phần nguyên của số 105,8 chứa chữ số 0. ……. c) Phần thập phân của số 2,85 là 85. ……. d) Phần nguyên của số 40,5 là 4. ……. Phương pháp giải: Xác định các chữ số ở phần nguyên và phần thập phân của số thập phân để xét tính đúng sai của các khẳng định. Lời giải chi tiết: a) S (Vì số 25,8 có phần nguyên là 25 và phần thập phân là 8) b) Đ c) Đ d) S (Vì số 40,5 có phần nguyên là 40 và phần thập phân là 5) Bài 4 Viết (theo mẫu). \(\frac{{2118}}{{1000}} = 2\frac{{118}}{{1000}} = 2,118\) a) \(\frac{{58}}{{10}} = ..................................\) b) \(\frac{{505}}{{100}} = ..................................\) c) \(\frac{{880}}{{100}} = ..................................\) d) \(\frac{{4082}}{{1000}} = ..................................\) Phương pháp giải: Viết phân số thập phân thành hỗn số, sau đó chuyển hỗn số thành số thập phân tương ứng. Lời giải chi tiết: a) \(\frac{{58}}{{10}} = 5\frac{8}{{10}} = 5,8\) b) \(\frac{{505}}{{100}} = 5\frac{5}{{100}} = 5,05\) c) \(\frac{{880}}{{100}} = 8\frac{{80}}{{100}} = 8,80\) d) \(\frac{{4082}}{{1000}} = 4\frac{{82}}{{1000}} = 4,082\)
|








Danh sách bình luận