content-pc content-tablet content-mobile

Giải Bài 68. Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân (Tiết 1) trang 86 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Dưới đây là giá bán của bốn đồ vật tại một siêu thị điện máy.

a) Đồ vật có giá bán cao nhất là máy sấy quần áo.

b) Đồ vật có giá bán thấp nhất là máy rửa bát.

c) Giá bán ti vi làm tròn đến hàng triệu là 13 000 000 đồng.

d) Giá bán máy sấy quần áo làm tròn đến hàng triệu là 11 100 000 đồng.

Phương pháp giải:

- So sánh các số tự nhiên để tìm số lớn nhất, số bé nhất.

- Làm tròn số đến hàng triệu bằng cách xét chữ số hàng trăm nghìn. Nếu chữ số hàng trăm nghìn từ 5 trở lên thì cộng thêm 1 vào hàng triệu, nếu dưới 5 thì giữ nguyên hàng triệu, các chữ số sau hàng triệu chuyển thành số 0.

Lời giải chi tiết:

Ta có 8 240 000 < 9 557 000 < 11 083 000 < 12 499 000.

Đồ vật có giá bán cao nhất là Ti vi, đồ vật có giá bán thấp nhất là máy rửa bát.

Giá bán ti vi làm tròn đến hàng triệu là 12 000 000 đồng (vì chữ số hàng trăm nghìn là 4).

Giá bán máy sấy quần áo làm tròn đến hàng triệu là 11 000 000 đồng (vì chữ số hàng trăm nghìn là 0).

Ta điền như sau:

a) S

b) Đ

c) S

d) S

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 316 508 = 300 000 + 10 000 + ..... + 500 + .....

b) 2 073 840 = 2 000 000 + ..... + 3 000 + 800 + .....

Phương pháp giải:

Phân tích số đã cho thành tổng các hàng: hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

Lời giải chi tiết:

a) 316 508 = 300 000 + 10 000 + 6000 + 500 + 8

b) 2 073 840 = 2 000 000 + 70 000 + 3 000 + 800 + 40

Bài 3

Viết số thích hợp vào ô trống để được:

a) Năm số lẻ liên tiếp: 1 605; 1 607; 1 609; .........; .........

b) Năm số chẵn liên tiếp: 3 598; .........;  .........; 3 604; 3 606

Phương pháp giải:

Hai số lẻ liên tiếp hoặc hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Ta cộng thêm 2 vào số liền trước để tìm số liền sau.

Lời giải chi tiết:

a) Năm số lẻ liên tiếp: 1 605; 1 607; 1 609; 1 611; 1 613

b) Năm số chẵn liên tiếp: 3 598; 3 600; 3 602; 3 604; 3 606

Bài 4

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Các số 52 070 485; 7 200 999; 25 970 315; 999 000 viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: \.....................;

Phương pháp giải:

So sánh các số tự nhiên: Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. Nếu số chữ số bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

Các số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 999 000; 7 200 999; 25 970 315; 52 070 485.

Bài 5

Nam có năm thẻ số: 3, 2, 8, 0, 1. Với các thẻ số đó, Nam có thể xếp được:

a) Số lớn nhất có năm chữ số là.....

b) Số bé nhất có năm chữ số là.....

c) Số lẻ lớn nhất có năm chữ số là.....

d) Số lẻ bé nhất có năm chữ số là.....

Phương pháp giải:

Sử dụng 5 chữ số đã cho để lập số thỏa mãn từng yêu cầu của bài toán. Số lớn nhất có các chữ số xếp theo thứ tự giảm dần, số bé nhất có các chữ số xếp theo thứ tự tăng dần (chữ số hàng cao nhất phải khác 0). Số lẻ có chữ số tận cùng là 1 hoặc 3.

Lời giải chi tiết:

a) Số lớn nhất có năm chữ số là 83 210.

b) Số bé nhất có năm chữ số là 10 238.

c) Số lẻ lớn nhất có năm chữ số là 83 201.

d) Số lẻ bé nhất có năm chữ số là 10 283.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close