Giải Bài 35. Ôn tập chung (Tiết 1) trang 104 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL sốa) Viết vào chỗ chấm (theo mẫu). Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Câu 1 a) Viết vào chỗ chấm (theo mẫu). b) Chuyển hỗn số thành phân số (theo mẫu). \(4\frac{1}{{11}} = \frac{{4 \times 11 + 1}}{{11}} = \frac{{45}}{{11}}\) \(3\frac{2}{5} = ......................\) \(2\frac{1}{{100}} = ......................\) \(7\frac{2}{{10}} = ......................\) c) Chuyển phân số thành số thập phân (theo mẫu). \(\frac{3}{5} = \frac{6}{{10}} = 0,6\) \(\frac{{27}}{{25}} = ......................\) \(\frac{{15}}{{30}} = ......................\) \(\frac{{251}}{{125}} = ......................\) Phương pháp giải: a) Quan sát phần đã tô màu để xác định phần nguyên và phần phân số, rồi viết và đọc hỗn số. b) Muốn chuyển hỗn số thành phân số, ta lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số, kết quả tìm được là tử số mới; giữ nguyên mẫu số. c) Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với một số thích hợp để được phân số thập phân có mẫu số là 10, 100, 1 000,... Lời giải chi tiết: a)
b) \(2\frac{1}{{100}} = \frac{{2 \times 100 + 1}}{{100}} = \frac{{201}}{{100}}\) \(7\frac{2}{{10}} = \frac{{7 \times 10 + 2}}{{10}} = \frac{{72}}{{10}}\) c) \(\frac{{27}}{{25}} = \frac{{108}}{{100}} = 1,08\) \(\frac{{15}}{{30}} = \frac{5}{{10}} = 0,5\) \(\frac{{251}}{{125}} = \frac{{2008}}{{1{\mkern 1mu} 000}} = 2,008\) Bài 2 Tính. a) \(\frac{3}{{100}} + \frac{5}{{100}} = .........................\) b) \(\frac{1}{5} + \frac{1}{3} = .........................\) c) \(1 - \frac{5}{7} = .........................\) d) \(\frac{2}{3} - \frac{1}{{12}} = .........................\) Phương pháp giải: - Muốn cộng hoặc trừ hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hoặc trừ hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. - Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số đó. Lời giải chi tiết: a) \(\frac{3}{{100}} + \frac{{15}}{{100}} = \frac{{18}}{{100}} = \frac{9}{{50}}\) b) \(\frac{1}{5} + \frac{1}{3} = \frac{3}{{15}} + \frac{5}{{15}} = \frac{8}{{15}}\) c) \(1 - \frac{5}{7} = \frac{7}{7} - \frac{5}{7} = \frac{2}{7}\) d) \(\frac{2}{3} - \frac{1}{{12}} = \frac{8}{{12}} - \frac{1}{{12}} = \frac{7}{{12}}\) Bài 3 Tính bằng cách thuận tiện. a) \(\frac{9}{7} + \frac{5}{{12}} + \frac{5}{7} = .........................\) b) \(\frac{1}{3} \times \frac{6}{{11}} + \frac{1}{3} \times \frac{5}{{11}} = .........................\) Phương pháp giải: a) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm hai phân số có cùng mẫu số với nhau. b) Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng: a × b + a × c = a × (b + c). Lời giải chi tiết: a) \(\begin{array}{l}\frac{9}{7} + \frac{5}{{12}} + \frac{5}{7}\\ = \left( {\frac{9}{7} + \frac{5}{7}} \right) + \frac{5}{{12}}\\ = 2 + \frac{5}{{12}}\\ = \frac{{24}}{{12}} + \frac{5}{{12}} = \frac{{29}}{{12}}\end{array}\) b) \(\begin{array}{l}\frac{1}{3} \times \frac{6}{{11}} + \frac{1}{3} \times \frac{5}{{11}}\\ = \frac{1}{3} \times \left( {\frac{6}{{11}} + \frac{5}{{11}}} \right)\\ = \frac{1}{3} \times 1\\ = \frac{1}{3}\end{array}\) Bài 4 Chị Trâm gom được 15 kg giấy vụn. Số bìa các-tông chị ấy gom được bằng \(\frac{2}{5}\) số giấy vụn. Biết mỗi ki-lô-gam giấy vụn bán được 7 000 đồng và mỗi ki-lô-gam bìa các-tông bán được 12 500 đồng. Hỏi chị ấy bán hết số giấy vụn và bìa các-tông được bao nhiêu tiền? Phương pháp giải: - Tính số tiền bán giấy vụn bằng cách lấy số ki-lô-gam giấy vụn nhân với giá tiền 1 kg. - Tính số ki-lô-gam bìa các-tôngbằng cách lấy số giấy vụn nhân với \(\frac{2}{5}\). - Tính số tiền bán bìa các-tông bằng cách lấy số ki-lô-gam bìa các-tông nhân với giá tiền 1 kg. - Tính tổng số tiền thu được bằng cách cộng tiền bán giấy vụn và tiền bán bìa các-tông. Lời giải chi tiết: Bài giải Số tiền bán giấy vụn của chị Trâm là: 7 000 × 15 = 105 000 (đồng) Số ki-lô-gam bìa các-tông chị gom được là: 15 x \(\frac{2}{5}\) = 6 (kg) Số tiền bán bìa các-tông là: 12 500 x 6 = 75 000 (đồng) Tổng số tiền chị Trâm bán được là: 105 000 + 75 000 = 180 000 (đồng) Đáp số: 180 000 đồng
|







Danh sách bình luận