Giải Bài 7. Hỗn số (Tiết 2) trang 18 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL sốViết số thích hợp vào chỗ chấm. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Phương pháp giải: Quan sát tia số, mỗi khoảng ứng với \(\frac{1}{{10}}\), rồi đếm lần lượt từ 8 để viết hỗn số thích hợp vào chỗ chấm. Lời giải chi tiết:
Bài 2 Viết các hỗn số sau thành phân số thập phân (theo mẫu). \(8\frac{4}{{10}} = 8 + \frac{4}{{10}} = \frac{{84}}{{10}}\) a) \(2\frac{3}{{10}} = ........................\)\(\) b) \(7\frac{{19}}{{100}} = ........................\)\(\) c) \(8\frac{3}{{100}} = ........................\)\(\) Phương pháp giải: Tách hỗn số thành tổng của phần nguyên và phần phân số, sau đó quy đồng mẫu số rồi cộng hai phân số để viết thành phân số thập phân. Lời giải chi tiết: a) \(2\frac{3}{{10}} = 2 + \frac{3}{{10}} = \frac{{23}}{{10}}\)\(\) b) \(7\frac{{19}}{{100}} = 7 + \frac{{19}}{{100}} = \frac{{719}}{{100}}\)\(\) c) \(8\frac{3}{{100}} = 8 + \frac{3}{{100}} = \frac{{803}}{{100}}\) Bài 3 Viết các phân số thập phân thành hỗn số (theo mẫu). \(\frac{{29}}{{10}} = \frac{{20 + 9}}{{10}} = \frac{{20}}{{10}} + \frac{9}{{10}} = 2 + \frac{9}{{10}} = 2\frac{9}{{10}}\) a) \(\frac{{38}}{{10}} = ........................\)\(\) b) \(\frac{{489}}{{100}} = ........................\)\(\) c) \(\frac{{405}}{{100}} = ........................\) Phương pháp giải: Tách tử số thành tổng của số tròn chục (hoặc tròn trăm) chia hết cho mẫu số và số dư, rồi viết phân số dưới dạng hỗn số. Lời giải chi tiết: a) \(\frac{{38}}{{10}} = \frac{{30 + 8}}{{10}} = \frac{{30}}{{10}} + \frac{8}{{10}} = 3 + \frac{8}{{10}} = 3\frac{8}{{10}}\)\(\) b) \(\frac{{489}}{{100}} = \frac{{400 + 89}}{{100}} = \frac{{400}}{{100}} + \frac{{89}}{{100}} = 4 + \frac{{89}}{{100}} = 4\frac{{89}}{{100}}\)\(\) c) \(\frac{{405}}{{100}} = \frac{{400 + 5}}{{100}} = \frac{{400}}{{100}} + \frac{5}{{100}} = 4 + \frac{5}{{100}} = 4\frac{5}{{100}}\) Bài 4 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời sai. Mỗi hộp có 10 cái bánh. Chú Năm chia đều số bánh trong 12 hộp như vậy cho 10 em nhỏ. Vậy mỗi em nhận được: A. \(\frac{{12}}{{10}}\) hộp bánh B. \(\frac{{120}}{{10}}\) cái bánh C. \(1\frac{2}{{10}}\) hộp bánh D. \(1\frac{2}{{10}}\) cái bánh Phương pháp giải: - Tính số hộp bánh hoặc số cái bánh mỗi em nhận được. - Đổi phân số thành hỗn số và so sánh với từng đáp án để tìm câu trả lời sai. Lời giải chi tiết: Số hộp bánh mỗi em nhận được là: 12 : 10 = \(\frac{{12}}{{10}}\)= \(1\frac{2}{{10}}\) (hộp bánh) Vậy đáp án A và C đúng. Số cái bánh trong 12 hộp là: 12 × 10 = 120 (cái bánh) Số cái bánh mỗi em nhận được là: 120 : 10 = 12 (cái bánh) Vậy đáp án B đúng. Đáp án D sai. Chọn D. Bài 5 Tô màu vào hình theo hỗn số tương ứng.
Phương pháp giải: Dựa vào phần nguyên để tô màu toàn bộ số hình tương ứng và tử số của phần phân số để tô màu số phần ở hình còn lại. Lời giải chi tiết:
|










Danh sách bình luận