content-pc content-tablet content-mobile

Giải Bài 46. Xăng-ti-mét. Đề-xi-mét khối (Tiết 1) trang 30 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số

Hoàn thành bảng dưới đây (theo mẫu).

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Hoàn thành bảng dưới đây (theo mẫu).

Phương pháp giải:

- Khi đọc các số đo thể tích ta đọc phần số trước rồi đọc tên đơn vị đo thể tích.

- Khi viết các số đo thể tích ta viết phần số trước rồi viết kí hiệu đơn vị đo thể tích.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Việt xếp các hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm thành các hình dưới đây.

a) Hình A gồm 8 hình lập phương nhỏ. Thể tích hình A là ....... \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

b) Hình B gồm 8 hình lập phương nhỏ. Thể tích hình B là ....... \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Phương pháp giải:

- Tính số hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm ở mỗi hình.

- Mỗi hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm có thể tích là .

- Thể tích của hình cần tìm bằng tổng thể tích các hình lập phương nhỏ tạo thành hình đó.

Lời giải chi tiết:

a) Hình A được ghép bởi 10 khối lập phương nhỏ cạnh 1 cm. Thể tích hình A là 10 cm3.

b) Hình B được ghép bởi 8 khối lập phương nhỏ cạnh 1 cm. Thể tích hình B là 8 cm3.

Bài 3

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a)    

\(3{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} =  \ldots {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)

\(4000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} =  \ldots {\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)                      

b)   

\(2,5{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} =  \ldots {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)                  

\(6600{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} =  \ldots {\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)

c)    

\(7{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}{\mkern 1mu} 15{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} =  \ldots {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)

\(5008{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} =  \ldots {\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}{\mkern 1mu}  \ldots {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)

Phương pháp giải:

Áp dụng cách quy đổi: \(1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 1000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) và ngược lại \(1000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\).

Lời giải chi tiết:

a)    

\(3{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 3000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)                  

 \(4000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 4{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)

b)   

\(2,5{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 2500{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)             

 \(6600{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 6,6{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)

c)    

\(7{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}{\mkern 1mu} 15{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 7015{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)       

\(5008{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 5{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}{\mkern 1mu} 8{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)

Bài 4

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Thả một khối sắt có thể tích \(150{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) vào ca đựng \(300{\rm{ ml}}\) nước. Hỏi sau đó mực nước trong ca dâng lên ở mức vạch chỉ bao nhiêu mi-li-lít, biết \(1{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 1{\rm{ ml}}\)?

A. \(300{\rm{ ml}}\)

B. \(450{\rm{ ml}}\)

C. \(500{\rm{ ml}}\)

D. \(550{\rm{ ml}}\)

Phương pháp giải:

- Đổi thể tích khối sắt sang đơn vị mi-li-lít.

- Mực nước trong ca sau khi thả khối sắt bằng lượng nước ban đầu cộng với thể tích khối sắt.

Lời giải chi tiết:

Đổi: \(150{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 150{\rm{ ml}}\).

Sau khi thả khối sắt, mực nước trong ca dâng lên ở mức vạch chỉ số mi-li-lít là:

 \(300 + 150 = 450{\rm{ (ml)}}\).

Chọn B.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close