Giải Bài 44. Luyện tập chung (Tiết 2) trang 26 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL sốViết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Tỉ số phần trăm của hai số: a) 53 và 80 là ......... b) 4,5 và 7,2 là ......... Phương pháp giải: Để tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta tìm thương của hai số đó, sau đó nhân thương với 100 và viết thêm kí hiệu vào bên phải tích tìm được. Lời giải chi tiết: a) Ta có \(53:80 = 0,6625 = 66,25\% \). Số điền vào chỗ chấm là \(66,25\% \). b) Ta có \(4,5:7,2 = 0,625 = 62,5\% \). Số điền vào chỗ chấm là \(62,5\% \). Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) \(15\% \) của 45 là ......... b) \(108\% \) của 26 là ......... c) \(103,5\% \) của 400 là ......... d) \(0,1\% \) của 1 500 là ......... Phương pháp giải: Muốn tìm \(a\% \) của số \(B\), ta lấy \(B \times a\% \), hoặc \(B:100 \times a\). Lời giải chi tiết: a) \(15\% \) của 45 là \(45 \times 15\% = 6,75\). Viết 6,75 vào chỗ chấm. b) \(108\% \) của 26 là \(26 \times 108\% = 28,08\). Viết 28,08 vào chỗ chấm. c) \(103,5\% \) của 400 là \(400 \times 103,5\% = 414\). Viết 414 vào chỗ chấm. d) \(0,1\% \) của 1 500 là \(1500 \times 0,1\% = 1,5\). Viết 1,5 vào chỗ chấm. Bài 3 Một người mua rất nhiều cam canh đại hạ giá ngoài chợ. Về nhà, khi kiểm tra, người đó thấy trung bình cứ mỗi bịch 20 quả cam canh thì có 5 quả bị úng hỏng không ăn được. a) Hỏi tỉ lệ quả cam canh bị úng hỏng là bao nhiêu phần trăm? b) Với tỉ lệ đó, giả sử người đó mua 60 quả cam canh thì có bao nhiêu quả bị úng hỏng phải bỏ đi? Phương pháp giải: a) Tỉ lệ phần trăm quả hỏng bằng Số quả hỏng chia cho Tổng số quả rồi nhân với . b) Số quả hỏng khi mua 60 quả bằng 60 nhân với Tỉ lệ phần trăm quả hỏng. Lời giải chi tiết: a) Tỉ lệ quả cam canh bị úng hỏng là: \(5:20 = 0,25 = 25\% \). b) Nếu mua 60 quả cam canh thì số quả bị úng hỏng phải bỏ đi là: \(60 \times 25\% = 15\) (quả). Đáp số: a) \(25\% \), b) 15 quả. Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Bờm rủ quan lang cùng đi buôn. Bờm nói rằng Bờm sẽ góp số vốn bằng \(\frac{1}{3}\) số vốn quan lang góp. Nghe thấy vậy, quan lang tỏ ý không vui vì phải góp nhiều hơn Bờm mấy lần. Bờm lại nói: “Nhưng như vậy quan lang chỉ phải góp nhiều hơn Bờm 3 quan tiền thôi.” Quan lang nghe chỉ có mấy quan tiền nên gật đầu luôn. Như vậy: Bờm góp ......... quan tiền. Quan lang góp ......... quan tiền. Phương pháp giải: Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số: + Xác định hiệu của số tiền hai người góp là \(3\) quan tiền. Tỉ số tiền góp của Bờm và quan lang là \(\frac{1}{3}\). + Tính hiệu số phần bằng nhau. + Số tiền Bờm góp bằng Hiệu chia cho Hiệu số phần bằng nhau rồi nhân với số phần của Bờm. + Số tiền quan lang góp bằng Số tiền Bờm góp cộng với Hiệu. Lời giải chi tiết: Hiệu số phần bằng nhau là: \(3 - 1 = 2\) (phần). Số tiền Bờm góp là: \(3:2 \times 1 = 1,5\) (quan tiền). Số tiền quan lang góp là: \(1,5 + 3 = 4,5\) (quan tiền). Số điền vào chỗ chấm tương ứng là 1,5 và 4,5.
|






Danh sách bình luận