Giải Bài 34. Ôn tập đo lường (Tiết 2) trang 103 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL sốViết số thích hợp vào chỗ chấm. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) 50 m = ……………km 1 250 g = …………… kg
3 tạ 28 kg = …………… tạ 14 020 kg = …………… tấn b) 1 200 dm² = …………… m² 1 345 ha = …………… km²
16 km² 15 ha = …………… km² 4 ha = …………… km² Phương pháp giải: Áp dụng cách đổi: 1 m = 100 cm; 1 dm = 100 mm; 1 km = 1 000 m 1 tạ = 100 kg; 1 kg = 1 000 g; 1 tấn = 1 000 kg 1 dm² = 100 cm²; 1 cm² = 100 mm²; 1 m² = 100 dm²; 1 km² = 100 ha Lời giải chi tiết: a) 50 m = 0,05 km 1 250 g = 1,25 kg
3 tạ 28 kg = 3,28 tạ 14 020 kg = 14,02 tấn b) 1 200 dm² = 12 m² 1 345 ha = 13,45 km²
16 km² 15 ha = 16,15 km² 4 ha = 0,04 km² Bài 2 Người ta dựng hàng rào bao quanh một khu vườn bách thảo dạng hình chữ nhật. Biết chiều rộng của hình chữ nhật đó là 450 m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Hỏi hàng rào dài bao nhiêu ki-lô-mét? Phương pháp giải: - Tính chiều dài khu vườn bằng chiều rộng nhân 2. - Tính chu vi hình chữ nhật. - Đổi kết quả từ mét sang ki-lô-mét. Lời giải chi tiết: Bài giải Chiều dài khu vườn bách thảo là: 450 x 2 = 900 (m) Chu vi khu vườn đó là: (900 + 450) x 2 = 2 700 (m) = 2,7 (km) Đáp số: 2,7 km Bài 3 Một khu đô thị có diện tích là 4 750 ha. Trong đó có \(\frac{3}{4}\) diện tích là đầm, hồ để thoát nước, phần còn lại để xây nhà và khu vui chơi. Hỏi diện tích phần đất để xây nhà và khu vui chơi là bao nhiêu héc-ta, bao nhiêu ki-lô-mét vuông? Phương pháp giải: - Tính diện tích đầm, hồ bằng cách lấy diện tích khu đô thị nhân với \(\frac{3}{4}\). - Lấy diện tích khu đô thị trừ diện tích đầm, hồ để tìm phần đất xây nhà và khu vui chơi. - Đổi từ héc-ta sang ki-lô-mét vuông. Lời giải chi tiết: Bài giải Diện tích đầm, hồ để thoát nước là: 4 750 × \(\frac{3}{4}\) = 3562,5 (ha) Diện tích đất để xây nhà và khu vui chơi là: 4 750 − 3 562,5 = 1 187,5 (ha) = 11,875 km² Đáp số: 1 187,5 ha; 11,875 km² Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) \(\frac{3}{4}\) giờ = .... phút; b) \(\frac{5}{{12}}\) phút = .... giây; c) \(\frac{1}{2}\) thế kỉ = ..... năm Phương pháp giải: Áp dụng cách đổi: 1 giờ = 60 phút, 1 phút = 60 giây, 1 thế kỉ = 100 năm. Lời giải chi tiết: a) \(\frac{3}{4}\) giờ = 45 phút; b) \(\frac{5}{{12}}\) phút = 25 giây; c) \(\frac{1}{2}\) thế kỉ = 50 năm
|






Danh sách bình luận