Giải Bài 10. Khái niệm số thập phân (Tiết 3) trang 27 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số

Nối số thập phân với cách đọc thích hợp.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Nối số thập phân với cách đọc thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Viết (theo mẫu).

\(\frac{7}{{20}} = \frac{{35}}{{100}} = 0,35\)

a) \(\frac{3}{5} = ............................\)

b) \(\frac{{11}}{{50}} = ............................\)

c) \(\frac{4}{{25}} = ............................\)

d) \(\frac{{35}}{{20}} = ............................\)

Phương pháp giải:

Quy đồng phân số đã cho về phân số thập phân có mẫu số là 10, 100, 1000, ... rồi viết thành số thập phân.

Lời giải chi tiết:

a) \(\frac{3}{5} = \frac{6}{{10}} = 0,6\)

b) \(\frac{{11}}{{50}} = \frac{{22}}{{100}} = 0,22\)

c) \(\frac{4}{{25}} = \frac{{16}}{{100}} = 0,16\)

d) \(\frac{{35}}{{20}} = \frac{{175}}{{100}} = 1,75\)

Bài 3

Nối phân số thập phân với số thập phân thích hợp.

Phương pháp giải:

Đếm số chữ số 0 ở mẫu số để xác định số chữ số ở phần thập phân rồi viết số tương ứng.

Lời giải chi tiết:

Bài 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Từ bốn tấm thẻ 3; 7; 1; , em không thể ghép được số thập phân nào dưới đây?

A. 37,1

B. 7,13

C. 7,33

D. 17,3

Phương pháp giải:

Số ghép chỉ được dùng các chữ số và dấu phẩy trên thẻ, mỗi tấm thẻ chỉ được dùng một lần.

Lời giải chi tiết:

Số 7,33 có hai chữ số 3, trong khi chỉ có một tấm thẻ ghi chữ số 3 nên không thể ghép được.

Chọn C.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close