content-pc content-tablet content-mobile

Giải Bài 65. Tỉ số của số lần lặp lại một sự kiện so với tổng số lần thực hiện trang 80 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Trong một chiếc hộp có 3 quả bóng đỏ và 3 quả bóng xanh. Không nhìn vào hộp, Việt lấy ra 2 quả bóng bất kì, quan sát màu của quả bóng lấy được rồi cho lại bóng vào hộp.

Bảng dưới đây cho biết kết quả lấy bóng sau 13 lần của Việt.

a) Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng "lấy được 2 quả bóng xanh" so với tổng số lần lấy bóng là \(\frac{5}{{13}}\).

b) Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng "lấy được 1 quả bóng đỏ và 1 quả bóng xanh" so với tổng số lần lấy bóng là \(\frac{5}{{13}}\).

Phương pháp giải:

- Tỉ số mô tả số lần lặp lại của một sự kiện so với tổng số lần thực hiện bằng số lần lặp lại của sự kiện đó chia cho tổng số lần thực hiện.

- Quan sát bảng số liệu để tìm số lần lặp lại của từng khả năng, sau đó lập tỉ số rồi so sánh với các phát biểu của đề bài để xác định tính đúng, sai.

Lời giải chi tiết:

a) Đ

b) S (Vì: Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng "lấy được 1 quả bóng đỏ và 1 quả bóng xanh" so với tổng số lần lấy bóng là \(\frac{4}{{13}}\)).

Bài 2

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Mai gieo xúc xắc 20 lần và ghi lại kết quả vào bảng số liệu dưới đây.

a) Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng "nhận được mặt có 3 chấm" so với tổng số lần gieo xúc xắc là .......

b) Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng "nhận được mặt có 6 chấm" so với tổng số lần gieo xúc xắc là .......

Phương pháp giải:

- Tỉ số mô tả số lần lặp lại của một sự kiện so với tổng số lần thực hiện bằng số lần lặp lại của sự kiện đó chia cho tổng số lần thực hiện.

- Quan sát bảng số liệu để tìm số lần xuất hiện của mặt có 3 chấm và mặt có 6 chấm, từ đó viết tỉ số tương ứng vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết:

a) Từ bảng số liệu ta thấy, số lần nhận được mặt có 3 chấm là 1 lần.

Tổng số lần Mai gieo xúc xắc là 20 lần.

Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng "nhận được mặt có 3 chấm" so với tổng số lần gieo xúc xắc là \(\frac{1}{{20}}\).

b) Từ bảng số liệu ta thấy, số lần nhận được mặt có 6 chấm là 3 lần.

Tổng số lần Mai gieo xúc xắc là 20 lần.

Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng "nhận được mặt có 6 chấm" so với tổng số lần gieo xúc xắc là \(\frac{3}{{20}}\).

Bài 3

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Nam đang phân vân giữa việc đọc sách và vẽ tranh nên bạn sử dụng xúc xắc để đưa ra quyết định. Nam gieo xúc xắc 15 lần. Nếu nhận được mặt có số chẵn nhiều hơn thì Nam sẽ đọc sách. Nếu nhận được mặt có số lẻ nhiều hơn thì Nam sẽ vẽ tranh.

Nam đã ghi lại kết quả gieo xúc xắc vào bảng kiểm đếm dưới đây.

a) Tỉ số mô tả số lần xảy ra khả năng "nhận được mặt có số lẻ" so với tổng số lần gieo xúc xắc là ..............................

b) Theo kết quả gieo xúc xắc thì Nam sẽ ..............................

Phương pháp giải:

- Đếm số lượng kí hiệu "x" trong bảng kiểm đếm để tìm số lần nhận được mặt có số lẻ và mặt có số chẵn.

- Lập tỉ số giữa số lần nhận được mặt có số lẻ và tổng số lần gieo xúc xắc.

- So sánh số lần nhận được mặt có số chẵn và số lẻ để đưa ra kết luận.

Lời giải chi tiết:

a) Đếm trong bảng kiểm đếm, ta thấy ở hàng "Nhận được mặt có số lẻ" có 8 kí hiệu "x", tương ứng với 8 lần nhận được mặt có số lẻ.

Tổng số lần Nam gieo xúc xắc là 15 lần.

Tỉ số mô tả số lần xảy ra khả năng "nhận được mặt có số lẻ" so với tổng số lần gieo xúc xắc là \(\frac{8}{{15}}\).

b) Số lần nhận được mặt có số lẻ là 8 lần, số lần nhận được mặt có số chẵn là 7 lần.

Vì \(8 > 7\) nên số lần nhận được mặt có số lẻ nhiều hơn số lần nhận được mặt có số chẵn.

Theo quy tắc đã đặt ra, nếu nhận được mặt có số lẻ nhiều hơn thì Nam sẽ vẽ tranh.

Theo kết quả gieo xúc xắc thì Nam sẽ vẽ tranh.

Bài 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Rô-bốt có một vòng quay như hình bên.

Rô-bốt đã xoay vòng quay đó 20 lần và ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm sau.

Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng "mũi tên chỉ vào chữ B" so với tổng số lần quay của Rô-bốt là:

A. \(\frac{8}{{20}}\)

B. \(\frac{6}{{20}}\)

C. \(\frac{2}{{20}}\)

D. \(\frac{4}{{20}}\)

Phương pháp giải:

- Đếm số lượng kí hiệu "x" ở hàng ứng với chữ B trong bảng kiểm đếm để tìm số lần mũi tên chỉ vào chữ B.

- Lập tỉ số giữa số lần mũi tên chỉ vào chữ B và tổng số lần quay của Rô-bốt, sau đó chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Dựa vào bảng kiểm đếm, ở hàng "Mũi tên chỉ vào chữ B" có 6 kí hiệu "x", tương ứng với việc mũi tên chỉ vào chữ B 6 lần.

Tổng số lần quay vòng quay của Rô-bốt là 20 lần.

Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng "mũi tên chỉ vào chữ B" so với tổng số lần quay của Rô-bốt là \(\frac{6}{{20}}\).

Chọn B.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close