Giải Bài 31. Ôn tập các phép tính với số thập phân (Tiết 3) trang 92 VBT Toán 5 - Tích hợp PTNL số

Đặt tính rồi tính.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Đặt tính rồi tính.

5,3 x 6

0,38 × 9

1,5 x 4,2

2,7 × 6,8

Phương pháp giải:

Thực hiện nhân như nhân các số tự nhiên.

Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có tổng cộng bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Biết 12 x 12 = 144. Không thực hiện phép tính, hãy viết kết quả các phép tính sau vào chỗ chấm.

1,2 x 12 = .............

0,12 x 1,2 = .............

0,12 x 0,12 = .............

120 x 1,2 = .............

Phương pháp giải:

Dựa vào tích 12 × 12 = 144, nếu một thừa số giảm 10 lần hoặc 100 lần thì tích cũng giảm tương ứng 10 lần hoặc 100 lần; nếu một thừa số tăng 10 lần thì tích cũng tăng 10 lần.

Lời giải chi tiết:

1,2 × 12 = 14,4

0,12 × 1,2 = 0,144

0,12 × 0,12 = 0,0144

120 × 1,2 = 144

Bài 3

Bác Tư dán băng dính hai vòng quanh một hộp giấy dạng hình lập phương cạnh 2,1 dm. Hỏi độ dài đoạn băng dính dán quanh hộp là bao nhiêu đề-xi-mét?

Phương pháp giải:

- Tính độ dài một vòng băng dính quanh hộp bằng cạnh nhân 4.

- Lấy độ dài một vòng nhân 2 để tìm độ dài đoạn băng dính dán quanh hộp.

Lời giải chi tiết:

Bài giải

Độ dài một vòng băng dính quanh hộp giấy là:

2,1 × 4 = 8,4 (dm)

Độ dài đoạn băng dính quanh hộp giấy là:

8,4 × 2 = 16,8 (dm)

Đáp số: 16,8 dm

Bài 4

Tính nhẩm.

2,3 x 0,1 = ........

12,34 x 0,01 = ........

0,025 × 100 = ........

7,8 × 10 = ........

Phương pháp giải:

- Khi nhân một số thập phân với 10 hoặc 100, chuyển dấu phẩy sang bên phải lần lượt 1 hoặc 2 chữ số.

- Khi nhân một số thập phân với 0,1 hoặc 0,01, chuyển dấu phẩy sang bên trái lần lượt 1 hoặc 2 chữ số.

Lời giải chi tiết:

2,3 × 0,1 = 0,23

12,34 × 0,01 = 0,1234

0,025 × 100 = 2,5

7,8 × 10 = 78

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close