Giải Bài 70. Ôn tập tỉ số, tỉ số phần trăm (Tiết 1) trang 94 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL sốKhoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Trong hộp có 21 quả bóng màu vàng, 13 quả bóng màu xanh và 16 quả bóng màu đỏ. Tỉ số của số quả bóng màu xanh và tổng số quả bóng trong hộp là: A. \(\frac{{21}}{{50}}\) B. \(\frac{{13}}{{40}}\) C. \(\frac{{13}}{{37}}\) D. \(\frac{{13}}{{50}}\) Phương pháp giải: - Tính tổng số quả bóng có trong hộp. - Tìm tỉ số bằng cách lấy số quả bóng màu xanh chia cho tổng số quả bóng trong hộp, sau đó viết dưới dạng phân số. Lời giải chi tiết: Tổng số quả bóng có trong hộp là: 21 + 13 + 16 = 50 (quả bóng). Tỉ số của số quả bóng màu xanh và tổng số quả bóng trong hộp là: \(13:50 = \frac{{13}}{{50}}\). Chọn D. Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Rô-bốt có một bức tranh tự hoạ dạng hình chữ nhật với chu vi 350 cm và chiều rộng bằng \(\frac{3}{4}\) chiều dài. a) Chiều dài của bức tranh là ......... cm. b) Chiều rộng của bức tranh là ......... cm. c) Diện tích của bức tranh là ......... cm2. Phương pháp giải: - Tính nửa chu vi của bức tranh hình chữ nhật. - Vẽ sơ đồ, tìm tổng số phần bằng nhau. - Tính chiều dài và chiều rộng của bức tranh theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Tính diện tích bức tranh bằng cách lấy chiều dài nhân với chiều rộng. Lời giải chi tiết: Nửa chu vi của bức tranh là: 350 : 2 = 175 (cm). Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần). Chiều dài của bức tranh là: \(175:7 \times 4 = 100\) (cm). Chiều rộng của bức tranh là: 175 - 100 = 75 (cm). Diện tích của bức tranh là: \(100 \times 75 = 7500\) (\(c{m^2}\)). Vậy: a) Chiều dài của bức tranh là 100 cm. b) Chiều rộng của bức tranh là 75 cm. c) Diện tích của bức tranh là 7500 cm2. Bài 3 Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100, phòng khách nhà Nam là hình chữ nhật có chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm. Vậy trong thực tế: a) Chiều dài phòng khách nhà Nam là ......... m. b) Chiều rộng phòng khách nhà Nam là ......... m. Phương pháp giải: - Tính chiều dài và chiều rộng thực tế bằng cách lấy độ dài trên bản đồ nhân với 100. - Đổi đơn vị đo từ cm sang m. Lời giải chi tiết: Chiều dài thực tế của phòng khách là: \(6 \times 100 = 600\) (cm). Đổi: 600 cm = 6 m. Chiều rộng thực tế của phòng khách là: \(4 \times 100 = 400\) (cm). Đổi: 400 cm = 4 m. Vậy trong thực tế: a) Chiều dài phòng khách nhà Nam là 6 m. b) Chiều rộng phòng khách nhà Nam là 4 m. Bài 4 Hiện nay, số tuổi của Mai bằng \(\frac{2}{7}\) số tuổi của mẹ. Biết mẹ hơn Mai 25 tuổi. Tính số tuổi của mỗi người.
Phương pháp giải: - Vẽ sơ đồ, tìm hiệu số phần bằng nhau. - Tính tuổi của mỗi người theo bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Lời giải chi tiết: Ta có sơ đồ:
Hiệu số phần bằng nhau là: 7 - 2 = 5 (phần). Tuổi của Mai hiện nay là: (tuổi). Tuổi của mẹ hiện nay là: 10 + 25 = 35 (tuổi). Đáp số: Mai: 10 tuổi; Mẹ: 35 tuổi.
|









Danh sách bình luận