Giải Bài 59. Vận tốc của một chuyển động đều (Tiết 2) trang 64 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL sốĐổi số đo rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu). Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
Bài 1 Đổi số đo rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu). Mẫu: 54 km/h = (54 000 : 3 600) m/s = 15 m/s. a) 36 km/h = ........... m/s b) 126 km/h = ........... m/s Phương pháp giải: Để đổi từ đơn vị km/h sang m/s, ta đổi quãng đường từ km sang m (bằng cách nhân với 1000) và đổi thời gian từ giờ sang giây (bằng cách nhân với 3600), sau đó thực hiện phép chia tương tự như mẫu đã cho. Lời giải chi tiết: a) 36 km/h = (36 000 : 3 600) m/s = 10 m/s Số cần điền là 10. b) 126 km/h = (126 000 : 3 600) m/s = 35 m/s Số cần điền là 35. Bài 2 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Sư tử khi cần có thể chạy được 12 km trong 10 phút. Vận tốc của sư tử (theo đơn vị m/s) là: A. 20 m/s B. 72 m/s C. 1,2 m/s D. 200 m/s Phương pháp giải: - Đổi quãng đường từ đơn vị km sang m. - Đổi thời gian từ đơn vị phút sang giây. - Tính vận tốc theo đơn vị m/s bằng cách lấy quãng đường chia cho thời gian. Lời giải chi tiết: Đổi: 12 km = 12 000 m 10 phút = 600 giây Vận tốc của sư tử là: 12 000 : 600 = 20 (m/s) Vậy đáp án đúng là A. Bài 3 Lúc 16 giờ 30 phút, Nam đi bộ từ nhà đến bến xe và kịp lên xe buýt đi tiếp đến sân vận động lúc 17 giờ 15 phút. Biết quãng đường từ bến xe đến sân vận động là 28 km và thời gian Nam đi bộ là 5 phút. Tính vận tốc của xe buýt. Phương pháp giải: - Tính tổng thời gian Nam đi từ nhà đến sân vận động bằng cách lấy thời gian đến nơi trừ đi thời gian xuất phát. - Tính thời gian Nam ngồi trên xe buýt bằng cách lấy tổng thời gian đi trừ đi thời gian đi bộ. - Đổi thời gian đi xe buýt sang đơn vị giờ. - Tính vận tốc của xe buýt bằng công thức: v = s : t. Lời giải chi tiết: Tổng thời gian Nam đi từ nhà đến sân vận động là: 17 giờ 15 phút - 16 giờ 30 phút = 45 phút Thời gian Nam di chuyển bằng xe buýt là: 45 phút - 5 phút = 40 phút Đổi: 40 phút = \(\frac{2}{3}\) giờ Vận tốc của xe buýt là: 28 : \(\frac{2}{3}\) = 42 (km/h) Đáp số: 42 km/h Bài 4 Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Biết: - Trong 30 phút, cô An đi xe đạp được quãng đường dài 7,5 km. - Trong 20 phút, chú Bình đi xe đạp được quãng đường dài 5 km. - Trong 15 phút, cô Chi đi xe đạp được quãng đường dài 3 km. - Trong 0,5 giờ, cô Dung đi xe đạp được quãng đường dài 8 km. Vậy người đi xe đạp với vận tốc lớn nhất là ........................................ Phương pháp giải: - Đổi thời gian di chuyển của mỗi người về cùng một đơn vị đo là giờ. - Tính vận tốc của mỗi người bằng công thức: v = s : t. - So sánh các vận tốc vừa tính được để tìm ra người có vận tốc lớn nhất. Lời giải chi tiết: Đổi: 30 phút = 0,5 giờ; 20 phút = \(\frac{1}{3}\) giờ; 15 phút = 0,25 giờ. Vận tốc đi xe đạp của cô An là: 7,5 : 0,5 = 15 (km/h) Vận tốc đi xe đạp của chú Bình là: 5 : \(\frac{1}{3}\) = 15 (km/h) Vận tốc đi xe đạp của cô Chi là: 3: 0,25 = 12 (km/h) Vận tốc đi xe đạp của cô Dung là: 8 : 0,5 = 16 (km/h) Ta thấy: 16 km/h > 15 km/h > 12 km/h. Vậy người đi xe đạp với vận tốc lớn nhất là cô Dung.
|






Danh sách bình luận