content-pc content-tablet content-mobile

Giải Bài 48. Luyện tập chung (Tiết 1) trang 34 VBT Toán lớp 5 - Tích hợp PTNL số

Hoàn thành bảng dưới đây.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Hoàn thành bảng dưới đây.

Phương pháp giải:

Dựa vào quy tắc đọc và viết số đo thể tích, ta đọc hoặc viết phần số (tự nhiên hoặc thập phân) trước, sau đó đọc hoặc viết tên đơn vị đo thể tích tương ứng.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Đơn vị nào phù hợp nhất để đo thể tích nước mà phích đựng được?

A. \({\rm{ml}}\)

B. \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)

C. \({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\)

D. \({{\rm{m}}^3}\)

Phương pháp giải:

- Liên hệ với thực tế, phích nước thường dùng trong gia đình có sức chứa khoảng từ 1 lít đến 3 lít nước.

- Áp dụng cách chuyển đổi đơn vị \(1{\rm { lít}} = 1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\) để chọn ra đơn vị phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết:

Phích nước gia đình thường chứa khoảng vài lít nước.

Ta có đơn vị tương đương là \(1{\rm { lít}} = 1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\).

Do đó, đơn vị đo thể tích nước mà phích đựng được phù hợp nhất là \({\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).

Chọn C.

Bài 3

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Bạn Lâm xếp các hình lập phương thể tích \(1{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) thành hình bên.

Thể tích của hình bên là ............ \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Phương pháp giải:

- Đếm số hình lập phương nhỏ có thể tích \(1{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) cấu tạo nên khối hình vẽ.

- Có thể chia khối hình thành các lớp nằm ngang từ dưới lên trên để đếm, sau đó cộng tổng số hình lập phương nhỏ lại.

Lời giải chi tiết:

Chia khối hình thành 3 lớp theo chiều ngang từ dưới lên trên.

Lớp thứ nhất có 1 hình lập phương.

Lớp thứ hai có số hình lập phương là: 3 × 3 = 9 (hình).

Lớp thứ ba có số hình lập phương là: 5 × 5 = 25 (hình).

Tổng số hình lập phương nhỏ là 1 + 9 + 25 = 35 hình.

Thể tích của hình bên là 35 cm3.

Bài 4

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a)    

\(6{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = ............{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\);                 

\(805{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = ............{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

b)   

\(1,25{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = ............{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\);          

 \(25000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = ............{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

c)    

\(6,7{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = ............{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\);           

\(12405{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = ............{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)

Phương pháp giải:

Áp dụng các quy tắc chuyển đổi đơn vị đo thể tích, biết:

\(1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 1000{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 1000000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\), \(1{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 1000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

Lời giải chi tiết:

a) \(6{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 6000{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\);

    \(805{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 0,805{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

b) \(1,25{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = 1250000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\);

    \(25000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 0,025{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)

c) \(6,7{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3} = 6700{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\);

    \(12405{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 12,405{\rm{ d}}{{\rm{m}}^3}\)

Bài 5

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Rô-bốt xếp những viên đường hình lập phương có thể tích \(1{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) vào một cái hộp kính dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh  và chiều cao .

Vậy rô-bốt có thể xếp ............ viên đường để đầy cái hộp kính đó.

Phương pháp giải:

- Quy đổi kích thước của hộp kính về cùng đơn vị đo là xăng-ti-mét.

- Tính thể tích hộp kính bằng cách lấy diện tích đáy nhân với chiều cao.

- Số viên đường xếp đầy hộp chính bằng thể tích của hộp kính chia cho thể tích của một viên đường.

Lời giải chi tiết:

Đổi:\(1{\rm{ dm}} = 10{\rm{ cm}}\).

Đáy hộp kính là hình vuông cạnh \(10{\rm{ cm}}\) nên thể tích của hộp kính là:

 \(10 \times 10 \times 5 = 500{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3})\).

Mỗi viên đường có thể tích \(1{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\) nên số viên đường cần dùng để xếp đầy hộp là:

 \(500:1 = 500\) (viên).

Vậy rô-bốt có thể xếp 500 viên đường để đầy cái hộp kính đó.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close