Đọc hiểu Thu điếu (Nguyễn Khuyến) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo. Sóng biếc theo làn hơi gợn tí, Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

THU ĐIẾU

(Câu cá mùa thu)

Nguyễn Khuyến

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,

Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

(Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 1971, tái bản 1979)

Câu 1

Xác định thể thơ của văn bản trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Căn cứ vào số câu, số chữ trong mỗi câu và đặc điểm gieo vần của bài thơ để xác định thể thơ.

Lời giải chi tiết

Thể thơ thất ngôn bát cú.

Giải thích:

Bài thơ gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ, có bố cục đề - thực - luận - kết và cách gieo vần theo quy luật của thơ Đường luật. Đây là những đặc điểm tiêu biểu của thể thơ thất ngôn bát cú.

Mở rộng

- Về bố cục: Bài thơ thất ngôn bát cú gồm bốn cặp câu thơ, thường tương ứng với bốn phần: để (triển khai ý ẩn chứa trong nhan đề), thực (nói rõ các khía cạnh chính của đối tượng được bài thơ đề cập), luận (luận giải, mở rộng suy nghĩ về đối tượng), kết (thâu tóm tinh thần của cả bài, có thể kết hợp mở ra những ý tưởng mới). Khi đọc hiểu, cũng có thể vận dụng cách chia bố cục bài thơ thành hai phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối.

- Về luật bằng trắc và niêm: Bài thơ phải sắp xếp thanh bằng, thanh trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ. Quy định này được tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất: Nếu chữ này là thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng, là thanh trắc thi bài thơ thuộc luật trắc. Để đảm bảo sự hài hoà, cân bằng, trong mỗi câu, các thanh bằng, trắc đan xen nhau (bắt buộc ở chữ thứ 2, 4, 6) và trong mỗi cặp câu (còn gọi là liên), các thanh bằng, trắc phải ngược nhau. Về niêm, hai liên thơ liền nhau được “dính” theo nguyên tắc: Chữ thứ 2 của câu chắn thuộc liên trên phải cùng thanh với chữ thứ 2 của câu lẻ thuộc liên dưới.

- Về vần và nhịp: Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo một vẫn là vần bằng ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8; riêng vẫn của câu thứ nhất có thể linh hoạt. Câu thơ trong bài thất ngôn bát cú thường ngắt theo nhịp 4/3.

- Về đối: Bài thơ thất ngôn bát cú chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu thực và hai câu luận.

Link tham khảo: Thơ thất ngôn bát cú

Câu 2

Liệt kê những hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong 6 câu thơ đầu.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ sáu câu thơ đầu và tìm các từ ngữ chỉ thiên nhiên.

Lời giải chi tiết

Những hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong sáu câu thơ đầu: ao thu, nước trong veo, sóng biếc, lá vàng, gió, tầng mây, trời xanh ngắt, trúc.

Giải thích:

Những hình ảnh trên được nhắc đến trực tiếp trong 6 câu thơ đầu, tạo nên bức tranh mùa thu ở làng quê Bắc Bộ.

Câu 3

Nêu tác dụng của việc sử dụng các từ láy trong văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định các từ láy trong bài thơ, sau đó phân tích giá trị biểu đạt của chúng.

Lời giải chi tiết

- Các từ láy: "lạnh lẽo", "tẻo teo", "lơ lửng", "quanh co".

- Tác dụng:

+ Làm cho hình ảnh thiên nhiên trở nên sinh động, giàu sức gợi.

+ Khắc họa rõ vẻ đẹp trong trẻo, thanh vắng và tĩnh lặng của cảnh thu.

+ Góp phần thể hiện tâm trạng cô đơn, trầm lắng của tác giả.

Giải thích:

Các từ láy vừa gợi hình, vừa gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận rõ sự yên ắng và thanh sơ của cảnh vật. Đồng thời, chúng góp phần bộc lộ tâm trạng lặng lẽ, u hoài của nhà thơ trước cảnh thu.

Mở rộng

- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần.

- Trong tiếng Việt, từ láy có độ dài tối thiểu là hai tiếng, tối đa là bốn tiếng. Tuy nhiên, láy hai tiếng là loại từ láy tiêu biểu của tiếng Việt.

- Từ láy được chia thành 2 loại:

+ Từ láy toàn bộ: Là loại từ được láy giống nhau cả phần âm, vần, dấu câu.

+ Từ láy bộ phận: Là loại từ được láy giống phần âm hoặc phần vần, dấu câu có thể giống hoặc khác tuỳ vào cách người dùng muốn

- Tác dụng của từ láy được dùng để miêu tả nhấn mạnh vẻ đẹp của phong cảnh, hình dáng của sự vật hoặc diễn đạt cảm xúc, tâm trạng, trình trạng, âm thanh … của con người, của sự vật và hiện tượng trong cuộc sống. Từ đó, mang đến cho con người một cái nhìn đa chiều và sâu sắc đối với vấn đề được nói đến.

Link tham khảo:

Từ láy là gì? Tác dụng của từ láy

Bài tập trắc nghiệm từ láy

Câu 4

Nhận xét tâm trạng của tác giả trong 2 câu thơ cuối.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Phân tích hình ảnh, hành động và âm thanh trong hai câu kết để nhận xét tâm trạng của tác giả.

Lời giải chi tiết

Hai câu thơ cuối thể hiện tâm trạng:

- Bình thản, ung dung trước cảnh vật.

- Cô đơn, trầm lắng, mang nhiều suy tư.

Giải thích:

Hình ảnh "Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được" cho thấy nhà thơ ngồi câu cá nhưng dường như không chú tâm vào việc câu mà đang thả hồn theo những suy nghĩ riêng. Tiếng cá "đớp động dưới chân bèo" là âm thanh duy nhất phá vỡ sự tĩnh lặng của không gian, càng làm nổi bật tâm trạng cô tịch, trầm tư của tác giả.

Mở rộng

- Tình cảm, cảm xúc trong thơ là những rung động nội tâm, những cảm nhận của nhà thơ về cuộc sống. Tình cảm, cảm xúc trong thơ đánh thức những rung động tinh tế trong trái tim người đọc.

- Những cảm xúc này có thể là: Niềm vui, hạnh phúc; nỗi buồn, đau khổ; nỗi nhớ, hoài niệm; tình yêu (đôi lứa, gia đình, quê hương);...

- Những cảm xúc này không chỉ được thể hiện trực tiếp qua các từ ngữ miêu tả mà còn được biểu đạt gián tiếp thông qua hình ảnh, ẩn dụ, so sánh, và nhịp điệu của bài thơ.

Link tham khảo: Yếu tố trong thơ

Câu 5

Qua văn bản, em có cảm nhận như thế nào về tấm lòng của tác giả đối với thiên nhiên?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Căn cứ vào những hình ảnh thiên nhiên được miêu tả và cảm xúc của tác giả để nhận xét tấm lòng của nhà thơ đối với thiên nhiên.

Lời giải chi tiết

Qua bài thơ, em cảm nhận được Nguyễn Khuyến là người có tình yêu thiên nhiên tha thiết. Nhà thơ quan sát rất kĩ những nét đẹp bình dị của mùa thu quê hương, từ mặt ao trong veo, chiếc lá vàng, làn sóng nhỏ đến tầng mây và ngõ trúc vắng. Bằng tình yêu sâu nặng với cảnh sắc quê hương, tác giả đã vẽ nên một bức tranh thu trong trẻo, thanh bình và giàu sức gợi. Đồng thời, tình yêu thiên nhiên ấy cũng gắn liền với tấm lòng yêu quê hương, đất nước và tâm trạng trăn trở của một nhà nho trước thời cuộc.

Giải thích:

Trong toàn bộ bài thơ, Nguyễn Khuyến miêu tả cảnh vật thiên nhiên bằng từ ngữ giản dị, tinh tế, qua đó bộc lộ tình yêu thiên nhiên tha thiết của nhà thơ.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close