Đọc hiểu Đất vị hoàng (Trần Tế Xương) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8
: Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
ĐẤT VỊ HOÀNG
Có đất nào như đất ấy không?
Phố phường tiếp giáp với bờ sông.
Nhà kia lỗi phép con khinh bố,
Mụ nọ chanh chua vợ chửi chồng.
Quảng cáo
Câu hỏi
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
ĐẤT VỊ HOÀNG(3)
Có đất nào như đất ấy không?
Phố phường tiếp giáp với bờ sông.
Nhà kia lỗi phép con khinh bố,
Mụ nọ chanh chua vợ chửi chồng.
Keo cú người đâu như cứt sắt(1),
Tham lam chuyện thở rặt hơi đồng(2).
Bắc Nam hỏi khắp người bao tỉnh,
Có đất nào như đất ấy không?
(Trần Tế Xương, Tuyển tập thơ trung đại, NXB Văn học, 2012)
Chú thích:
1. Cứt sắt: Chất thải ra từ sắt nung, ý nói không còn đẽo gọt gì được nữa.
2. Hơi đồng: Hơi tiền bạc - ngày xưa tiền đúc bằng đồng.
3. Đất Vị Hoàng: Làng quê của tác giả.
Câu 1
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Xác định thể thơ
Lời giải chi tiết
Bài thơ được viết theo thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
Giải thích:
Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 tiếng, được tổ chức theo bố cục và cách gieo vần đặc trưng của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Mở rộng
- Về bố cục: Bài thơ thất ngôn bát cú gồm bốn cặp câu thơ, thường tương ứng với bốn phần: để (triển khai ý ẩn chứa trong nhan đề), thực (nói rõ các khía cạnh chính của đối tượng được bài thơ đề cập), luận (luận giải, mở rộng suy nghĩ về đối tượng), kết (thâu tóm tinh thần của cả bài, có thể kết hợp mở ra những ý tưởng mới). Khi đọc hiểu, cũng có thể vận dụng cách chia bố cục bài thơ thành hai phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối.
- Về luật bằng trắc và niêm: Bài thơ phải sắp xếp thanh bằng, thanh trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ. Quy định này được tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất: Nếu chữ này là thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng, là thanh trắc thi bài thơ thuộc luật trắc. Để đảm bảo sự hài hoà, cân bằng, trong mỗi câu, các thanh bằng, trắc đan xen nhau (bắt buộc ở chữ thứ 2, 4, 6) và trong mỗi cặp câu (còn gọi là liên), các thanh bằng, trắc phải ngược nhau. Về niêm, hai liên thơ liền nhau được “dính” theo nguyên tắc: Chữ thứ 2 của câu chắn thuộc liên trên phải cùng thanh với chữ thứ 2 của câu lẻ thuộc liên dưới.
- Về vần và nhịp: Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo một vẫn là vần bằng ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8; riêng vẫn của câu thứ nhất có thể linh hoạt. Câu thơ trong bài thất ngôn bát cú thường ngắt theo nhịp 4/3.
- Về đối: Bài thơ thất ngôn bát cú chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu thực và hai câu luận.
Đọc kĩ những từ ngữ, hình ảnh thể hiện thái độ của tác giả.
Xác định cảm xúc, thái độ nổi bật được thể hiện qua các câu thơ.
Lời giải chi tiết
Giọng điệu bài thơ: Trào phúng, mỉa mai
Giải thích:
Giọng điệu ấy được thể hiện qua cách tác giả liệt kê, phơi bày hàng loạt hiện tượng trái với đạo lí như “con khinh bố”, “vợ chửi chồng”, “keo cú”, “tham lam”, đồng thời sử dụng những cách diễn đạt mỉa mai, châm biếm để lên án sự xuống cấp của con người và xã hội.
Mở rộng
- Thơ trào phúng là một bộ phận của văn học trào phúng, trong đó các tác giả tạo ra tiếng cười và sử dụng tiếng cười để châm biếm, phê phán xã hội hoặc tự phê bình bản thân.
- Tiếng cười trong thơ trào phúng có nhiều cung bậc: hài hước, châm biếm, đả kích => chuyển hoá linh hoạt từ cung bậc này sang cung bậc khác.
- Tiếng cười trong thơ trào phúng thường được tạo ra bằng các thủ pháp: phóng đại, ẩn dụ, giễu nhại, lối nói nghịch lí,…
Bài thơ đã nêu lên những thực trạng gì của xã hôi?
Xem lời giải
Phương pháp giải
Tìm những câu thơ trực tiếp phản ánh hiện thực xã hội.
Gom các biểu hiện cùng loại thành những ý khái quát.
Lời giải chi tiết
Bài thơ đã nêu lên những thực trạng xã hội rối loạn: con khinh bố, vợ chửi chồng, con người keo kiệt, tham lam.
Giải thích:
Các thực trạng trên được thể hiện trực tiếp qua những hình ảnh “con khinh bố”, “vợ chửi chồng”, cho thấy các mối quan hệ gia đình bị đảo lộn; các từ ngữ “keo cú”, “tham lam”, “hơi đồng” cho thấy con người trở nên ích kỉ, vụ lợi và đặt nặng tiền bạc. Qua đó, bài thơ phản ánh một xã hội có nhiều biểu hiện suy thoái về đạo đức và lối sống.
Câu 4
Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Xem lời giải
Phương pháp giải
Xác định những hiện thực khiến nhân vật trữ tình có cảm xúc.
Từ thái độ châm biếm, phê phán, khái quát thành tâm trạng của nhà thơ.
Chú ý mối quan hệ giữa “cười” và “đau” trong thơ trào phúng Tú Xương.
Lời giải chi tiết
Tâm trạng của nhân vật trữ tình
- Tú Xương đau cho nỗi đau quê nhà, xót cho thói đời đen bạc, buồn cho cảnh đất nước bị mất chủ quyền, quê cũ làng xưa đổi thay, bao chuyện đau lòng ngày một thêm nhiều cứ bày ra.
- Thể hiện sự khinh bỉ, căm hận châm biếm, lên án, phê phán những thói hư tật xấu, sự xuống cấp về đạo đức của một xã hội kim tiền
=> Tâm trạng của nhân vật trữ tình đã cho ta thấy tấm lòng của một người yêu quê hương, yêu đất nước rất đáng trân trọng
Giải thích:
Nhà thơ đau xót, buồn bã vì quê hương mình xuất hiện những cảnh tượng trái với đạo lí như “con khinh bố”, “vợ chửi chồng”, con người lại “keo cú”, “tham lam” và quá coi trọng tiền bạc. Trước những hiện thực ấy, ông sử dụng tiếng cười mỉa mai, châm biếm để khinh bỉ, lên án và phê phán. Vì vậy, đằng sau tiếng cười trào phúng là tình yêu và nỗi đau đối với quê hương, con người.
Mở rộng
- Tình cảm, cảm xúc trong thơ là những rung động nội tâm, những cảm nhận của nhà thơ về cuộc sống. Tình cảm, cảm xúc trong thơ đánh thức những rung động tinh tế trong trái tim người đọc.
- Những cảm xúc này có thể là: Niềm vui, hạnh phúc; nỗi buồn, đau khổ; nỗi nhớ, hoài niệm; tình yêu (đôi lứa, gia đình, quê hương);...
- Những cảm xúc này không chỉ được thể hiện trực tiếp qua các từ ngữ miêu tả mà còn được biểu đạt gián tiếp thông qua hình ảnh, ẩn dụ, so sánh, và nhịp điệu của bài thơ.
Từ nội dung bài thơ, anh/chị hãy viết đoạn văn khoảng 5-7 dòng nêu suy nghĩ của bản thân về việc giữ gìn những giá trị văn hóa, đạo đức của dân tộc
Xem lời giải
Phương pháp giải
+ Thực trạng:
Xã hội phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, con người hòa nhập với nhiều nền văn hóa khác nhau trên thế giới. Nhiều bản sắc văn hóa của dân tộc đang ngày bị mai một, giới trẻ ngày càng ít quan tâm, tìm hiểu về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
+ Hậu quả: Những giá trị truyền thống tốt đẹp ngày càng bị mai một dần đi, nhiều bản sắc đã và đang dần mất đi, giới trẻ bị thu hẹp tầm hiểu biết về những truyền thống tất yếu của dân tộc mình. Con người đánh mất đi giá trị cốt lõi của đất nước mình
+ Biện pháp:
Mỗi cá nhân đặc biệt là học sinh chúng ta phải tìm hiểu những bản sắc văn hóa vốn có của dân tộc, giữ gìn và phát huy những giá trị đó với bạn bè năm châu.
Nhà trường cần tổ chức nhiều hơn những hoạt động để tuyên truyền, mang đến cho học sinh nguồn tri thức về bản sắc văn hóa dân tộc.
Lời giải chi tiết
Trong xã hội hiện nay, khi đất nước đang hội nhập và phát triển, nhiều giá trị văn hóa, đạo đức truyền thống của dân tộc đang dần bị mai một. Một bộ phận giới trẻ thờ ơ, ít quan tâm đến những phong tục, tập quán tốt đẹp của cha ông. Điều đó khiến bản sắc dân tộc bị phai nhạt, con người đánh mất cội nguồn văn hóa của chính mình. Vì vậy, mỗi chúng ta, đặc biệt là học sinh, cần chủ động tìm hiểu, trân trọng những giá trị truyền thống trong đời sống hằng ngày. Đồng thời, nhà trường và xã hội cần đẩy mạnh giáo dục, tổ chức các hoạt động gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa Việt Nam.
Giải thích:
Cần bám vào nội dung bài thơ: Tú Xương đau xót trước cảnh đạo lí gia đình bị đảo lộn, con người trở nên tham lam, coi trọng tiền bạc. Từ đó, học sinh có thể liên hệ đến trách nhiệm của con người hôm nay trong việc giữ gìn những chuẩn mực đạo đức và các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, để tránh sự mai một, xuống cấp của những giá trị ấy.
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: Hội Tây (1)
Kìa hội thăng bình tiếng pháo reo,
Bao nhiêu cờ kéo với đèn treo.
Bà quan tênh nghếch xem bơi trải,
Thằng bé lom khom nghé hát chèo.
Cậy sức cây đu nhiều chị nhún,
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: GIỄU NGƯỜI THI ĐỖ
Một đàn thằng hỏng đứng mà trông,
Nó đỗ khoa này có sướng không!
Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt,
Dưới sân, ông cử ngỏng đầu rồng.
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Ông đứng làm chi đó hỡi ông?
Mà trơ như đá vững như đồng!
Đêm ngày gìn giữ cho ai đó,
Non nước đầy vơi có biết không?
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: TIẾN SĨ GIẤY
Cũng cờ, cũng biển, cũng cận đại
Cũng gọi ông nghè có kém ai.
Mảnh giấy làm nên thân giáp bảng
Nét son điểm rõ mặt văn khôi,
Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: NHA LỆ THƯƠNG DÂN (Kép Trà)
Nước lụt năm nay khó nhọc to,
Thương dân nha lệ(1) dốc lòng lo,
Chửa nhai tre hết còn nhai bạc,
Mới bắt trâu xong lại bắt bò.
Danh sách bình luận