Đọc hiểu Một đám cưới (Nam Cao) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

Lược phần đầu: Dần là cô bé nghèo khổ, phải đi ở cho bà Chánh Liễu giàu có. Mẹ Dần chết vì ốm đau không kiêng khem bỏ lại bố Dần và hai em nhỏ. Dần trở về nhà để chăm em. Túng quẫn, bố Dần tính kế lên rừng kiếm ăn và gả Dần cho gia đình đã cho nhà Dần vay 20 đồng bạc để lo ma chay cho mẹ Dần.

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

(Lược phần đầu: Dần là cô bé nghèo khổ, phải đi ở cho bà Chánh Liễu giàu có. Mẹ Dần chết vì ốm đau không kiêng khem bỏ lại bố Dần và hai em nhỏ. Dần trở về nhà để chăm em. Túng quẫn, bố Dần tính kế lên rừng kiếm ăn và gả Dần cho gia đình đã cho nhà Dần vay 20 đồng bạc để lo ma chay cho mẹ Dần. Sáng sớm, nghe lời bố, Dần xuống chợ mua cau, chè để chiều đón nhà chồng làm đám cưới đưa Dần về làm dâu. Xế chiều, mẹ chồng và chồng đến nhà Dần xin dâu. Bố Dần nghe những lời thưa chuyện nhẹ nhàng và khéo léo từ mẹ chồng Dần nhưng lòng đầy trĩu nặng…)

“Rồi ông ngồi lử thử. Bởi vì ông buồn lắm. Chỉ lát nữa là người ta rước Dần đi. Ðêm hôm nay, chỉ còn mình ông với hai đứa trẻ con. Nhà sẽ vắng ngắt vắng ngơ, chẳng khác gì ngày vợ ông mới chết đi. Rồi chỉ mươi bữa, nửa tháng là ông đã phải bỏ nốt hai đứa con trai để ngược... Chao ôi! Buồn biết mấy?... Ông đờ đẫn cả người. Ông nghĩ bụng rằng: giá Dần không phải về nhà người ta, thì có lẽ chẳng đời nào ông phải lên rừng; ông cứ ở nhà với ba con, bố con đùm bọc lấy nhau, bây giờ bỏ lại hai đứa bé mà đi, ông thương chúng nó quá... A thì ra ông phải đi nơi khác làm ăn, chẳng phải vì cớ gì khác mà chỉ vì Dần phải đi lấy chồng, Dần đi lấy chồng, không ai trông coi vườn đất, nhà cửa, con cái cho ông nữa... Ông buồn quá. Ông đáp lại những câu rất dài dòng của bà thông gia bằng những câu ngắn ngủn. Bà thông gia, trái lại nhiều lời lắm. Bà vui vẻ. Bà nói luôn. Bởi tài ăn nói của người ta, một đời mới có dịp dùng đến độ vài lần. Bà thì chỉ một lần thôi, bởi vì bà có mỗi một mống con trai. Lấy một con vợ cho con, có dễ đâu? Nhất là mình lại không có nhiều tiền. Công việc phải qua mấy mươi nấc, mấy mươi cầu. Chưa cưới được vợ về cho con, thì còn là đi lại mỏi chân, van ông lạy bà sái hàm răng... Công việc của bà, mười phần xong đến chín phần rồi. Còn một tý chút nữa mà thôi. Tội gì không ngọt ngào với người ta cho yên ổn cả. Người ta gả con gái, đã chẳng được gì thì cũng phải được lời nói mát lòng, mát ruột cho hả dạ...

Đến tối, đám cưới mới ra đi. Vẻn vẹn có sáu người, cả nhà gái nhà trai. Ông bố vợ đã tưởng không đi. Nhưng bà mẹ chồng cố mời. Vả lại nếu ông không đi, thì hai đứa bé cũng không thể đi mà Dần thì đang khóc lóc. Nếu chỉ có mình nó ra đi thì có lẽ nó cũng không chịu nốt. Ông đành kéo mấy cành rào lấp ngõ rồi đi vậy.

Dần không chịu mặc cái áo dài của bà mẹ chồng đưa, thành thử lại chính bà khoác cái áo ấy trên vai. Dần mặc những áo vải ngày thường nghĩa là một cái quần cồng cộc xẫng và đụp những miếng vá thật to, một cái áo cánh nâu bạc phếch và cũng vá nhiều chỗ lắm, một bên tay rách quá, đã xé cụt gần đến nách. Nó sụt sịt khóc, đi bên cạnh mẹ chồng. Chú rể dắt đứa em lớn của Dần. Còn thằng bé thì ông bố cõng. Cả bọn đi lủi thủi trong sương lạnh và bóng tối như một gia đình xẩm lẳng lặng dắt díu nhau đi tìm chỗ ngủ...”

(Một đám cưới*, Tuyển tập Nam Cao, NXB Văn học, 2015, tr.262 - 264)

(*) Truyện ngắn “Một đám cưới” được in trên “Tiểu thuyết thứ Bảy” (số 3, tháng 8-1944), tiêu biểu cho mảng truyện viết về đề tài người nông dân trước Cách mạng.

Câu 1

Văn bản trên được kể theo ngôi kể nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Hình ảnh đoàn đưa dâu giống một gia đình hát rong lang thang khiến người đọc thêm xót xa cho nhân vật.

Lời giải chi tiết

Ngôi kể thứ ba

Giải thích:

Người kể chuyện giấu mình, gọi tên các nhân vật như “Dần”, “ông”, “bà thông gia”… và kể lại toàn bộ câu chuyện.

Mở rộng

Ngôi kể thứ ba: khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng, người kể tự giấu mình đi, người kể có thể kể linh hoạt tự do những gì diễn ra với nhân vật.

Link tham khảo: Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể

Câu 2

Cảnh đưa dâu khác thường của Dần được hiện lên qua những chi tiết nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ đoạn văn miêu tả cảnh đưa dâu để tìm các chi tiết đặc biệt, khác với một đám cưới bình thường.

Lời giải chi tiết

Cảnh đưa dâu khác thường của Dần được hiện lên qua các chi tiết:

- “Vẻn vẹn có sáu người”

- “Dần thì đang khóc lóc”.

- “Dần mặc những áo vải ngày thường nghĩa là một cái quần cồng cộc xẫng và đụp những miếng vá thật to, một cái áo cánh nâu bạc phếch và cũng vá nhiều chỗ lắm, một bên tay rách quá, đã xé cụt gần đến nách”.

- “Nó sụt sịt khóc; Cả bọn đi lủi thủi trong sương lạnh và bóng tối như một gia đình xẩm lẳng lặng dắt díu nhau đi tìm chỗ ngủ”...

Giải thích:

Những chi tiết trên cho thấy đám cưới của Dần không có không khí vui vẻ, đông đủ như bình thường mà vô cùng nghèo túng, buồn tủi và thê lương.

Mở rộng

- Truyện ngắn là tác phẩm văn xuôi cỡ nhỏ, ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp; cốt truyện thường không chia thành nhiều tuyến; chi tiết cô đúc; lời văn mang nhiều ẩn ý;…

- Truyện ngắn thường phản ánh một “khoảnh khắc”, một tình huống độc đáo, một sự kiện gây ấn tượng mạnh, có ý nghĩa nhất trong cuộc đời nhân vật.

- Kết cấu truyện ngắn không chia thành nhiều tuyến nhân vật.

- Sử dụng chi tiết cô đúc và lối hành văn mang nhiều ẩn ý

- Có truyện ngắn khai thác cốt truyện kì lạ, lại có truyện ngắn viết về câu chuyện giản dị, đời thường; có truyện ngắn giàu tính triết lí, trào phúng, châm biếm, hài hước, lại có truyện ngắn rất giàu chất thơ…

Link tham khảo:

Truyện ngắn là gì? Đặc điểm của truyện ngắn

Đặc điểm nhân vật, lời của người kể trong truyện ngắn

Câu 3

Xác định và nêu ý nghĩa của việc sử dụng linh hoạt các điểm nhìn trong câu chuyện.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Chú ý xem câu chuyện được nhìn từ góc nhìn của ai và tác dụng của việc thay đổi điểm nhìn đó.

Lời giải chi tiết

- Đoạn trích sử dụng điểm nhìn:

+ điểm nhìn người kể chuyện (điểm nhìn bên ngoài)

+ điểm nhìn của nhân vật cha của Dần (điểm nhìn bên trong)

- Ý nghĩa của việc sử dụng linh hoạt các điểm nhìn:

+ Giúp câu chuyện trở nên khách quan; lời kể sinh động, hấp dẫn.

+ Giúp người đọc hiểu rõ thế giới nội tâm của nhân vật; làm cho nhân vật hiện lên cụ thể, chân thực.

Giải thích:

Nhờ thay đổi điểm nhìn, người đọc không chỉ thấy hoàn cảnh bên ngoài mà còn cảm nhận được nỗi đau bên trong của nhân vật.

Mở rộng

Trong truyện ngắn, lời người kể chuyện nhằm giới thiệu, miêu tả nhân vật, bối cảnh; bình luận, dẫn dắt câu chuyện, tạo thành giọng chủ đạo của truyện.

Link tham khảo: Lời người kể chuyện

Câu 4

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Cả bọn đi lủi thủi trong sương lạnh và bóng tối như một gia đình xẩm lẳng lặng dắt díu nhau đi tìm chỗ ngủ.”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Xác định dấu hiệu so sánh trong câu văn và phân tích giá trị biểu đạt của hình ảnh so sánh đó.

Lời giải chi tiết

- Biện pháp tu từ: so sánh: “Cả bọn đi lủi thủi trong sương lạnh và bóng tối – một gia đình xẩm lẳng lặng dắt díu nhau đi tìm chỗ ngủ”; từ so sánh “như”.

- Tác dụng:

+ Diễn tả cụ thể cảnh đoàn người rước dâu đưa Dần về nhà chồng: lủi thủi, lặng lẽ, âm thầm trong câm lặng, không một niềm vui, hạnh phúc trong ngày trọng đại của cuộc đời. Qua đó, thể hiện thái độ xót thương của tác giả trước phận đời nghèo khổ.

+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Giải thích:

Gia đình xẩm là những người hát rong nghèo khổ, lang thang kiếm sống. Việc so sánh đoàn đưa dâu với gia đình xẩm khiến người đọc cảm nhận sâu sắc sự cơ cực, tủi nhục và thiếu hạnh phúc của nhân vật trong ngày cưới.

Mở rộng

- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

- Cấu trúc hoàn chỉnh phép so sánh: SV1 + PHƯƠNG DIỆN SO SÁNH + TỪ NGỮ SO SÁNH + SV2

- Dấu hiệu nhận biết các kiểu so sánh:

+ So sánh ngang bằng: như, là, bằng, tựa,...

+ So sánh không ngang bằng: chưa bằng, chẳng bằng, hơn, kém,..

Khi phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong một ngữ liệu đã cho, ta cần chỉ ra ít nhất 2 tác dụng dựa vào gợi ý sau:

+ Tác dụng nghệ thuật: giúp cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình gợi cảm,...

+ Tác dụng nội dung: Nhấn mạnh/ Làm nổi bật đối tượng hoặc đặc điểm nào của đối tượng?

+ Tác dụng biểu cảm: Tác giả bày tỏ thái độ, tình cảm, cảm xúc gì về đối tượng? Tác giả khơi gợi cho người đọc cảm xúc gì?

Một số link tham khảo:

Biện pháp So sánh

Bài tập trắc nghiệm Tìm hiểu biện pháp So sánh

Câu 5

Qua đám cưới của Dần trong câu chuyện, anh/chị có suy nghĩ gì về thân phận của người phụ nữ nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Liên hệ nội dung đoạn trích với hoàn cảnh xã hội trước Cách mạng tháng Tám để rút ra nhận xét về số phận người phụ nữ.

Lời giải chi tiết

Thân phận của người phụ nữ nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám:

- Thân phận thấp kém trong xã hội, cuộc sống vất vả, nghèo nàn, túng thiếu, khiến họ phải làm lụng, bươn trải từ sớm.

- Họ có số phận bất hạnh, éo le, bị đẩy vào hoàn cảnh thê thảm bởi sự bất công của cái nghèo, cái đói mãi đeo bám.

Giải thích:

Chi tiết đám cưới nghèo nàn, buồn thảm cùng tâm trạng đau khổ của Dần và cha cô cho thấy người phụ nữ thời ấy phải chịu nhiều thiệt thòi do cái nghèo và xã hội bất công gây ra.

Mở rộng

Thông điệp (của văn bản) là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi đến người đọc.

Link tham khảo: Thông điệp là gì?

  • Đọc hiểu Hoa chanh trái vụ (Văn Như Cương) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

    Ngày xưa, tại một làng kia có đôi trai gái yêu nhau rất mặn mà. Người con trai khoẻ mạnh, dũng cảm và chân thành. Cô con gái thuỳ mị nết na, hay lam hay làm. Dân làng rất yêu mến và vun đắp cho mối tình đẹp đẽ của họ. Nhưng lễ cưới chưa kịp tổ chức thì giặc Pháp tràn đến. Từ vùng tạm chiếm, chúng đánh nống ra vùng tự do. Bộ đội ta vì thế yếu phải tạm rút quân đảm bảo toàn lực lượng. Làng rơi vào tay giặc.

  • Đọc hiểu Áo biên thuỳ (Đỗ Tiến Thuỵ) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

    Tóm tắt phần đầu: Vào những ngày cuối năm lạnh giá, người cha trong gia đình nghèo chuẩn bị mọi thứ chu đáo cho cái Tết, vì biết con trai – nhân vật “tôi” sắp nhập ngũ và có thẻ không còn dịp sum họp. Đêm khuya, ông lặn lội trong giá rét, đạp xe hơn 10 cây số chỉ để mua được hai nước mắm ngon cho bữa cơm ngày Tết

  • Đọc hiểu Bà bán bỏng cổng trường tôi (Xuân Quỳnh) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

    Lược trích một đoạn: Trước cổng trường nhân vật tôi có bà bán bỏng tóc bạc phơ, lưng còng, rất hiền hậu. Bà bán hàng thường thêm bỏng cho lũ trẻ nên đứa nào cũng thích mua hàng của bà. Một hôm, thẳng Tòng béo lớp tôi phao tin đồn là bà bán bỏng bị ho lao, có thể lây nhiễm.

  • Đọc hiểu Mùa cha soi ếch (Vũ Thị Huyền Trang) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

    Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: MÙA CHA SOI ẾCH Khi những cơn mưa ồ ập kéo đến cùng với sấm vang chớp giật, mọi nhà đóng kín cửa, ngồi trong nhà nhí nhách nhai ngô rang. Nhưng bố tôi lại phải đeo đèn ắcquy, xắn cao quần, cởi trần, đeo bên hông chiếc giỏ tre để bắt đầu chuyến đi xuyên đêm trên cánh đồng ngập nước. Bố đi bắt ếch để mẹ bán lấy tiền cho mấy anh em tôi đóng học phí.

  • Đọc hiểu Của để dành (Nguyễn Thị Thu Huệ) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

    […] Bà Vy có ba con, hai trai, một gái. Đều học hành đến nơi đến chốn, sáng sủa, xinh đẹp cả. Thằng cả làm giám đốc công ty may. Thằng hai làm kế toán trong một nhà máy. Còn cô út là diễn viên của một đoàn kịch. […] Hàng ngày. Bà Vy làm lụng từ năm giờ sáng đến mười giờ đêm. […]

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close