Đọc hiểu Chiều hôm nhớ nhà (Bà Huyện Thanh Quan) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi bên dưới: CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn. Gác mái, ngư ông về viễn phố, Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.

Quảng cáo
Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi bên dưới:

CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ

Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn,

Tiếng ốc xa đưa lẩn trống đồn.

Gác mái, ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi,

Dặm liễu sương sa khách bước dồn.

Kẻ chốn trang đài, người lữ thứ,

Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?

(Bà Huyện Thanh Quan)

Câu 1

Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Đếm số chữ trong mỗi dòng thơ (7 chữ).

- Đếm số dòng của bài thơ (8 dòng).

- Đối chiếu với đặc trưng các thể thơ trung đại.

Lời giải chi tiết

Thể thơ thất ngôn bát cú

Giải thích:

– Bài thơ có 8 câu, mỗi câu 7 chữ

– Bố cục, niêm, luật, vần tuân thủ quy định của thơ Đường luật

Mở rộng

- Thơ thất ngôn bát cú là một thể thơ Đường luật, gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ. Đây là một thể thơ phổ biến trong văn học Việt Nam thời trung đại, có nguồn gốc từ Trung Quốc.

- Luật thơ là cách sắp đặt tiếng bằng, tiếng trắc trong các câu của một bài thơ.

- Thường được tóm tắt bằng câu: “nhất – tam – ngũ bất luận, nhị – tứ – lục phân minh”, tức là:

+ Các tiếng (âm tiết) thứ nhất, thứ ba, thứ năm trong câu không cần sắp xếp theo đúng luật bằng trắc

+ Các tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu trong câu cần tuân theo luật bằng/ trắc rõ ràng.

- Nếu tiếng thứ hai của câu một là tiếng thanh bằng (thanh ngang hoặc thanh huyền) thì bài thơ làm theo luật bằng.

- Bố cục thường được chia theo các cặp câu:

+ Đề (câu 1,2: mở đầu và bắt đầu phát triển ý của bài thơ)

+ Thực (câu 3,4: triển khai ý cuẩ đề tài, miêu tả cụ thể về tình cảm, sự việc)

+ Luận (câu 7,8: thâu tóm ý nghĩa cả bài và kết ý).

- Tuy vậy, bố cục cũng có thể chia theo những cách khác như:

+ Bốn câu đầu – bốn câu cuối

+ Sáu câu đầu – hai câu cuối…

Link tham khảo:

Thể thơ Thất ngôn bát cú

Luật, niêm, đối trong thơ thất ngôn bát cú

Câu 2

Xác định tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Dựa vào không gian, thời gian trong bài thơ.

- Chú ý các từ ngữ gợi cảm xúc.

- Quan sát câu kết

Lời giải chi tiết

Tâm trạng: buồn, ngậm ngùi

Giải thích:

- Thời điểm: “Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hôn” => buổi chiều dễ gợi buồn.

- Không gian: “dặm liễu sương sa”, “chim bay mỏi” => gợi sự mỏi mệt, hiu quạnh.

- Câu cuối: “Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?” => không có người tâm sự => cô đơn.

Mở rộng

Nhân vật trữ tình (còn gọi là chủ thể trữ tình) là người trực tiếp bộc lộ rung động và tình cảm trong bài thơ trước một khung cảnh hoặc sự tình nào đó. Nhân vật trữ tình có mối liên hệ mật thiết với tác giả song không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.

Link tham khảo: Thơ trữ tình là gì? Đặc điểm của thơ trữ tình

Câu 3

Nêu nội dung chính của bài thơ.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ nội dung văn bản

Xác định bức tranh thiên nhiên.

Xác định cảm xúc bao trùm.

Lời giải chi tiết

Nội dung chính: Tâm trạng buồn lê thê, một niềm sầu thương tê tái của người lữ khách đi xa nhớ nhà, nhớ quê hương da diết.

Giải thích:

- Cảnh chiều buồn: “bóng hoàng hôn”, “sương sa”, “chim bay mỏi”.

- Con người trở về nhà: “ngư ông về viễn phố”, “mục tử lại cô thôn”.

- Riêng nhân vật trữ tình vẫn xa quê → càng thêm nhớ nhà.

=> Bài thơ thể hiện nỗi buồn và niềm nhớ nhà da diết của người lữ khách khi đứng trước cảnh chiều nơi đất khách.

Mở rộng

- Thơ thất ngôn bát cú là một thể thơ Đường luật, gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ. Đây là một thể thơ phổ biến trong văn học Việt Nam thời trung đại, có nguồn gốc từ Trung Quốc.

- Luật thơ là cách sắp đặt tiếng bằng, tiếng trắc trong các câu của một bài thơ.

- Thường được tóm tắt bằng câu: “nhất – tam – ngũ bất luận, nhị – tứ – lục phân minh”, tức là:

+ Các tiếng (âm tiết) thứ nhất, thứ ba, thứ năm trong câu không cần sắp xếp theo đúng luật bằng trắc

+ Các tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu trong câu cần tuân theo luật bằng/ trắc rõ ràng.

- Nếu tiếng thứ hai của câu một là tiếng thanh bằng (thanh ngang hoặc thanh huyền) thì bài thơ làm theo luật bằng.

- Bố cục thường được chia theo các cặp câu:

+ Đề (câu 1,2: mở đầu và bắt đầu phát triển ý của bài thơ)

+ Thực (câu 3,4: triển khai ý cuẩ đề tài, miêu tả cụ thể về tình cảm, sự việc)

+ Luận (câu 7,8: thâu tóm ý nghĩa cả bài và kết ý).

- Tuy vậy, bố cục cũng có thể chia theo những cách khác như:

+ Bốn câu đầu – bốn câu cuối

+ Sáu câu đầu – hai câu cuối…

Link tham khảo:

Thể thơ Thất ngôn bát cú

Luật, niêm, đối trong thơ thất ngôn bát cú

Câu 4

Xác định 3 từ Hán Việt được sử dụng trong bài thơ trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào kiến thức về từ Hán Việt (từ mượn gốc Hán được phát âm theo cách đọc của người Việt). 

Lời giải chi tiết

- viễn phố, mục tử, ngư ông

Giải thích:

Các từ này đều mang ý nghĩa cổ kính và hàm súc:

+ Ngư ông: Ông lão đánh cá.

+ Mục tử: Trẻ chăn trâu/người chăn thả gia súc.

+ Viễn phố: Bến sông xa xôi.

Mở rộng

- Trong tiếng Việt có một số lượng lớn các yếu tố Hán Việt có khả năng cấu tạo nên rất nhiều từ khác nhau.

- Các yếu tố cấu tạo từ Hán Việt thường không có khả năng dùng như một từ đơn để tạo câu như các yếu tố thuần Việt cùng nghĩa.

- Cách xác định nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt:

+ Khi gặp một từ có các yếu tố Hán Việt thông dụng, trước hết, có thể tách từ đó ra thành các yếu tố riêng biệt để xem xét.

+ Tiếp đó, tập hợp những từ đã biết có một trong các yếu tố của từ được tách ở trên và xếp chúng vào các nhóm khác nhau

+ Dựa vào nghĩa chung của một vài từ đã biết trong mỗi nhóm để suy ra nghĩa của từng yếu tố, từ đó, bước đầu xác định nghĩa của từ có yếu tố Hán Việt muốn tìm hiểu.

Link tham khảo: Yếu tố Hán Việt

Câu 5

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong các câu  thơ sau:

Gác mái, ngư ông về viễn phố,

Gõ sừng, mục tử lại cô thôn.

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Vận dụng kiến thức về biện pháp đảo ngữ

- Xác định bộ phận bị đảo.

- Xem phần đó có tác dụng nhấn mạnh điều gì.

Lời giải chi tiết

Biện pháp tu từ đảo ngữ trong hai câu thơ này làm nổi bật hình ảnh người ngư ông và mục tử trở về nơi yên bình của mình vào lúc chiều hôm. Việc đưa các động từ "Gác mái" và "Gõ sừng" lên đầu câu giúp nhấn mạnh hoạt động sinh hoạt của con người trong không gian tĩnh lặng của buổi chiều. Cách diễn đạt này tạo ra cảm giác yên ả, gợi thêm nỗi buồn man mác, cô đơn của nhân vật trữ tình.

Giải thích:

Động từ “Gác mái”, “Gõ sừng” được đưa lên đầu câu thay vì đặt sau chủ ngữ.

=> Đảo ngữ nhằm nhấn mạnh hoạt động sinh hoạt của con người lúc chiều hôm, làm nổi bật cảnh trở về, từ đó làm tăng nỗi buồn cô đơn của nhân vật trữ tình.

Mở rộng

Đảo ngữ là biện pháp tu từ được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí thông thường của các từ ngữ trong câu nhằm nhấn mạnh đặc điểm (màu sắc, đường nét,…), hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng, gợi ấn tượng rõ hơn hoặc bộc lộ cảm xúc của người viết (người nói)

Link tham khảo: Đảo ngữ là gì? Tác dụng của đảo ngữ

Câu 6

Từ nội dung của bài thơ, em hãy nêu rõ vai trò của quê hương đối với mỗi người. (Trả lời khoảng 5-7 dòng)

Xem lời giải
Phương pháp giải

- Rút ra từ cảm xúc nhớ nhà trong bài.

- Liên hệ thực tế đời sống.

Lời giải chi tiết

Quê hương là nơi gắn bó sâu sắc trong tâm hồn mỗi con người, là chốn đi về khi gặp khó khăn, là nơi lưu giữ ký ức tuổi thơ. Dù đi xa, con người luôn hướng về quê hương, tìm thấy ở đó nguồn an ủi, niềm vui và sự thanh thản trong tâm hồn. Như bài thơ đã thể hiện, quê hương còn là nơi khiến người xa quê không nguôi nhớ thương, luôn khắc khoải mỗi khi chiều xuống, càng làm tăng thêm tình cảm gắn bó và sự trân trọng đối với nơi mình sinh ra và lớn lên.

Giải thích:

Bài thơ cho thấy khi đứng giữa chiều đất khách, nhân vật trữ tình không có nơi chia sẻ: “Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?” => Điều đó chứng tỏ quê hương chính là nơi đem lại sự ấm áp, sẻ chia.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close